~にしても — kahit para sa… / kahit na ito ay…

1. Cấu trúc cơ bản

DạngCấu tạo với ~にしてもVí dụ cấu trúcGhi chú
Động từV-る/V-た + にしてもくにしても / おこなったにしてもV-る: giả định; V-た: thừa nhận sự thật
Tính từ -いAい + にしてもたかいにしてもGiữ đuôi い
Tính từ -なNaである + にしても/Na + にしてもしずかであるにしても/しずかにしてもである là dạng rõ và trang trọng; nhiều trường hợp dùng trực tiếp Na+にしても
Danh từNである + にしても/N + にしてもどもであるにしても/どもにしてもNだにしても thường tránh; dùng Nにしても hoặc Nであるにしても
Nối cặpN1 + にしても N2 + にしても賛成さんせいにしても反対はんたいにしてもKhái quát “dù A hay B”
Nhấn mạnhたとえ/いくら + ~にしてもいくらいそがしいにしてもNhấn độ nhượng bộ

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Nhượng bộ: Dù X thì Y (lập trường không đổi).
  • Thừa nhận sự thật: Dẫu đã X, kết luận vẫn Y.
  • Đánh giá theo chuẩn: Ngay cả đối với/mức N thì … (ngoài/khác mong đợi).
  • Liệt kê: N1にしてもN2にしても: dù là A hay B thì kết luận như nhau.

3. Ví dụ minh họa

  • いくらいそがしいにしても睡眠すいみん大事だいじだ。
    Dù bận đến mấy, giấc ngủ vẫn quan trọng.
  • にしても準備じゅんびしてからきなさい。
    Dù có đi cũng hãy chuẩn bị rồi hãy đi.
  • おくれたにしても連絡れんらくぐらいすべきだ。
    Dù có trễ cũng nên ít nhất báo một tiếng.
  • 新人しんじんにしても基本きほんてきなマナーはまもるべきだ。
    Ngay cả là người mới thì cũng phải giữ phép tắc cơ bản.
  • 賛成さんせいにしても反対はんたいにしても根拠こんきょしめししてください。
    Dù tán thành hay phản đối, xin hãy nêu căn cứ.
  • どもにしても、よく頑張がんばった。
    Ngay cả là trẻ con, em đã rất cố gắng.
  • しずかにしても/しずかであるにしても、くらすぎる部屋へやきじゃない。
    Dù yên tĩnh, tôi không thích căn phòng quá tối.
  • 期待きたいしていたにしても結果けっか意外いがいだった。
    Dù đã kỳ vọng, kết quả vẫn bất ngờ.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Kết hợp tốt với từ nhấn たとえ/いくら/どんなに.
  • Mệnh đề sau thường là mệnh đề đánh giá/chủ trương của người nói.
  • V-たにしても dùng khi thừa nhận sự đã rồi; V-るにしても khi giả định tương lai.
  • So với としても: hơi trang trọng/cứng hơn; so với にしろ/にせよ: mềm hơn.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
~としてもDù/giả sửPhổ biến hội thoại, sắc thái giả địnhくとしても連絡れんらくする。
~にしろ/~にせよDù/cho dùTrang trọng/cứng; mệnh lệnh dễ đi kèmいそがしいにしろなさい。
~にしてはẤy thế mà/so vớiBiểu thị lệch kỳ vọng, không phải nhượng bộどもにしては上手じょうずだ。
~であれ~であれDù A hay BChỉ dùng liệt kê đối ngẫu貧乏びんぼうであれ金持かねもちであれ。

6. Ghi chú mở rộng

  • “Nにしても…” khi dịch sang tiếng Việt có thể linh hoạt: “ngay cả… thì…”, “dù… thì…”.
  • Trong văn học/bài diễn thuyết, “であるにしても” tăng tính khách quan.
  • Nối cặp có thể mở rộng hơn 2 phần tử: AにしてもBにしてもCにしても…

7. Biến thể & cụm cố định

  • たとえ/いくら/どんなに + ~にしても
  • NにしてもNにしても
  • ~にしたって(khẩu ngữ)/~にしろ/~にせよ(trang trọng)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Lẫn với ~にしては (lệch kỳ vọng) và ~としても (giả định trung tính).
  • Không áp dụng một quy tắc máy móc “luôn phải có だ”. Với N/Na, Nにしても/Naにしても rất phổ biến; であるにしても rõ và trang trọng hơn.
  • Dùng mệnh lệnh trực tiếp sau にしても có thể nghe gắt; cân nhắc tình huống.
  • Dùng V-たにしても khi sự việc đã xảy ra; V-るにしても cho giả định.

So sánh – Đối chiếu – Nêu ví dụ – Mở rộng