~を前提として – Sa ilalim ng premis na…

1. Cấu trúc cơ bản

DạngCấu trúc với ~を前提ぜんていとしてVí dụGhi chú
Danh từN + を前提ぜんていとして全員ぜんいん参加さんかを前提ぜんていとして計画けいかくを立たてる。“Lấy N làm tiền đề/giả định”.
Định ngữN + を前提ぜんていとした + N合意ごうい形成けいせいを前提ぜんていとした協議きょうぎDạng bổ nghĩa danh từ sau.
Mệnh đề普通ふつう形けい + という前提ぜんていで/(trang trọng) ~ことを前提ぜんていとしてデータが正確せいかくであることを前提ぜんていとして分析ぶんせきする。Với mệnh đề, “という前提ぜんていで” tự nhiên hơn; “ことを前提ぜんていとして” dùng trong văn bản kỹ thuật.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Xác lập “tiền đề/điều được mặc định là đúng” để tiến hành kế hoạch, thảo luận, thiết kế.
  • Khác với điều kiện “nếu… thì…”, 前提ぜんてい là giả định nền tảng: việc tiến hành coi như điều đó đã đúng.
  • Thường dùng trong bối cảnh chính sách, kinh doanh, học thuật, kỹ thuật; sắc thái trang trọng.
  • Khi tiền đề sai lệch, kết luận/thiết kế có thể trở nên không hợp lệ; vì vậy hay đi với kiểm chứng/見直みなおし.

3. Ví dụ minh họa

  • この計画けいかくは全員ぜんいんの参加さんかを前提ぜんていとして進すすめられている。
    Kế hoạch này được triển khai với tiền đề là mọi người đều tham gia.
  • 契約けいやくは信頼しんらい関係かんけいの継続けいぞくを前提ぜんていとして結むすばれている。
    Hợp đồng được ký với tiền đề là mối quan hệ tin cậy sẽ tiếp tục.
  • データが正確せいかくであることを前提ぜんていとしてモデルを評価ひょうかした。
    Đã đánh giá mô hình với tiền đề dữ liệu là chính xác.
  • 十分じゅっぷんな予算よさん確保かくほを前提ぜんていとしたスケジュールは現実げんじつ的てきではない。
    Lịch trình dựa trên tiền đề “đảm bảo đủ ngân sách” là không thực tế.
  • 第三者だいさんしゃの合意ごういを前提ぜんていとして、公開こうかいは来月らいげつに行おこなう。
    Với tiền đề có được sự đồng thuận của bên thứ ba, việc công bố sẽ tiến hành vào tháng sau.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Thường kết hợp: 参加さんか・合意ごうい・継続けいぞく・確保かくほ・存在そんざい・達成たっせい・安定あんてい・正常せいじょう稼働かどう など + を前提ぜんていとして.
  • Dùng để nêu giả định chính sách/thiết kế; ghi rõ để tránh hiểu sai phạm vi áp dụng.
  • So với ~を前提ぜんていにして, ~を前提ぜんていとして trang trọng hơn, thiên về phát biểu nguyên tắc/định nghĩa.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
~を前提ぜんていとしてLấy làm tiền đề (trang trọng)Dùng trong văn bản, phát biểu quy chuẩn.全員ぜんいん参加さんかを前提ぜんていとして
~を前提ぜんていにしてLấy làm tiền đề (thực thi/triển khai)Thiên về vận hành/thực hành; tự nhiên trong hiện trường.スマホ利用りようを前提ぜんていにして
~をもとに/に基もとづいてDựa trên (dữ liệu/chuẩn mực)Không hàm “giả định đúng”, mà là “nguồn tham chiếu”.データに基もとづいて判断はんだん
~という前提ぜんていでVới giả định rằng (mệnh đề)Tự nhiên hơn khi chủ ngữ là mệnh đề.成功せいこうするという前提ぜんていで

6. Ghi chú mở rộng

  • Nếu muốn nhấn mạnh “giả định có thể thay đổi”, thêm tạm thời: 当面とうめん/暫定ざんてい的てきに + ~を前提ぜんていとして.
  • Trong nghiên cứu, thường kèm điều kiện phạm vi: 本ほん研究けんきゅうはXの環境かんきょうを前提ぜんていとして評価ひょうかを行おこなう。
  • Để tránh nhập nhằng, khi tiền đề là mệnh đề dài, ưu tiên という前提ぜんていで.

7. Biến thể & cụm cố định

  • N + を前提ぜんていとして/を前提ぜんていとした N
  • 普通ふつう形けい + という前提ぜんていで(đề xuất khi mệnh đề dài)
  • Cụm thường gặp: 参加さんかを前提ぜんていとして/合意ごういを前提ぜんていとして/継続けいぞくを前提ぜんていとして/正常せいじょう稼働かどうを前提ぜんていとして

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm với điều kiện “nếu… thì…”. 前提ぜんてい là điều mặc định có sẵn, không phải điều kiện tương lai.
  • Gắn trực tiếp mệnh đề dài vào を前提ぜんていとして gây nặng câu; dùng という前提ぜんていで tự nhiên hơn.
  • Nhầm lẫn với ~を前提ぜんていにして trong lựa chọn sắc thái; đề thi hay kiểm tra cảm nhận trang trọng/triển khai.

Nhân quả – bối cảnh