95. ~反面/半面

~反面/半面
Một mặt là …, mặt khác là …
Cấu trúc
[N + である] / [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ
Giải thích
Diễn tả hai mặt đối lập tồn tại song song trong cùng một sự việc.
Ví dụ
Thuốc mới này có hiệu quả tốt nhưng mặt khác cũng có tác dụng phụ mạnh.
Cửa hàng bách hóa ở Tokyo giá cao nhưng mặt khác chủng loại hàng hóa cũng rất phong phú.
Đội bóng đá Nhật Bản mạnh về phòng thủ nhưng mặt khác năng lực tấn công yếu.
Sống một mình thì được tự do nhưng cũng cảm thấy cô đơn.
Email là tiện lợi nhưng mặt khác, nó cũng khiến người ta quên đi việc giao tiếp với người khác.
Lưu ý
1) Dễ nhầm với ~一方で. → ~反面/半面 là “một mặt…, mặt khác…”, nhấn mạnh hai mặt trái ngược cùng tồn tại. 2) Hay dùng để nêu ưu và nhược. → Vế sau thường là điểm đối lập với vế trước. 3) Không dùng khi hai việc không liên quan. → Cần có quan hệ đối lập trong cùng một chủ đề.

前へ
90. ~として
91. ~からといって
92. ~に返し (て)
93. ~にもとづいて/もとづき
94. ~をもとに (して)
次へ
96. ~れる/られる
97. ~てたまらない
98. ~てならない
99. ~とか
100. ~だけ
👋 Chỉ từ 59k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict