90. ~として

~として
Với tư cách là …
Cấu trúc
N + として
Giải thích
Dùng để chỉ tư cách, vai trò hoặc lập trường: “với tư cách là…”.
Ví dụ
Bây giờ tôi là du hoc sinh nhưng trước đây tôi đã từng một lần đến Nhật Bản với tư cách là khách du lịch.
Anh A gần đây đang hoạt động tích cực với tư cách là một diễn viên hơn là một ca sĩ.
Cá nhân tôi tán thành nhưng, không thể đưa ra kết luận nếu không bàn bạc với mọi người.
Về phía công ty tôi thì muốn kí hợp đồng nội trong tháng này.
Đỏ và hồng là màu tôi thích nhưng chúng có vẻ không hợp với tôi.
Đối với một vận động viên bóng rổ thì anh ta có dáng nhỏ con.
Khi tôi đi phỏng vấn tôi đã được hỗ trợ 1000 yên phí giao thông.
Trong giao lưu các nền văn hóa khác nhau, việc chấp nhận như là sự khác biệt là điều quan trọng. (thành ngữ)
~ được đưa ra như một ví dụ. (thành ngữ) 
~ được biết đến như một nguyên nhân (thành ngữ)
Lưu ý
1) Dễ nhầm với ~としては/~としても. → ~として là “với tư cách là…”, nhấn vai trò/lập trường. 2) Sau mẫu này thường là đánh giá hoặc hành động phù hợp vai trò. → Ví dụ: 学生として勉強する. 3) Không dùng để so sánh đối lập. → Nếu là đối lập A/B, thường là mẫu khác (~に対して…).

前へ
85. ~ないわけにはいかない
86. ~かわり (に)
87. ~にかわって/かわり
88. ~こそ
89. ~さえ
次へ
91. ~からといって
92. ~に返し (て)
93. ~にもとづいて/もとづき
94. ~をもとに (して)
95. ~反面/半面
👋 Chỉ từ 59k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict