88. ~こそ

~こそ
Chính … (nhấn mạnh)
Cấu trúc
N/V て / trợ từ như là から、に + こそ
Giải thích
Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ đối tượng hoặc yếu tố được nói tới: “chính là…”.
Ví dụ
Rất mong được giúp đỡ - Chính tôi mới mong được giúp đỡ.
Năm nay tôi muốn đỗ.
Chính lúc hoạn nạn chúng ta nên giúp đỡ nhau.
Chính từ việc sử dụng thực tế sẽ thông thạo ngôn ngữ.
Chính việc kén chọn cả những thứ như gia vị và nguyên liệu. Có thể nói anh ta là một đầu bếp chuyên nghiệp chăng?
Chính vì lo lắng cho con cái bố mẹ mới la mắng.
Tôi muốn lớp trẻ tiếp cận với văn hóa truyền thống xưa.
Lưu ý
1) Dễ nhầm với ~だけ/~こそが. → ~こそ dùng để nhấn mạnh “chính… (mới là…)”. 2) Hay xuất hiện trong các mẫu cố định. → Ví dụ: こちらこそ, 今こそ, だからこそ… (nhấn mạnh lý do/thời điểm). 3) Không phải mẫu liệt kê. → Chức năng chính là nhấn mạnh, không thêm thông tin mới.

前へ
83. ~わけではない
84. ~わけにはいかない
85. ~ないわけにはいかない
86. ~かわり (に)
87. ~にかわって/かわり
次へ
89. ~さえ
90. ~として
91. ~からといって
92. ~に返し (て)
93. ~にもとづいて/もとづき
👋 Chỉ từ 59k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict