~こそ
Chính … (nhấn mạnh)
Cấu trúc
N/V て / trợ từ như là から、に + こそ
Giải thích
Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ đối tượng hoặc yếu tố được nói tới: “chính là…”.
Ví dụ
1「どうぞよろしく」「こちらこそ」
Rất mong được giúp đỡ - Chính tôi mới mong được giúp đỡ.
2今年こそ合格したい。
Năm nay tôi muốn đỗ.
3困ったときこそ助け合おう。
Chính lúc hoạn nạn chúng ta nên giúp đỡ nhau.
4言葉は実際に使って見てこそ身につくのだ。
Chính từ việc sử dụng thực tế sẽ thông thạo ngôn ngữ.
5材料や調味料にもこだわってこそ、プロの料理人と言えるのではないか。
Chính việc kén chọn cả những thứ như gia vị và nguyên liệu. Có thể nói anh ta là một đầu bếp chuyên nghiệp chăng?
6親は子どものことを心配しているからこそ叱るのだ。
Chính vì lo lắng cho con cái bố mẹ mới la mắng.
7若者にこそ、古い伝統文化に触れてもらいたい。
Tôi muốn lớp trẻ tiếp cận với văn hóa truyền thống xưa.
Lưu ý
1) Dễ nhầm với ~だけ/~こそが.
→ ~こそ dùng để nhấn mạnh “chính… (mới là…)”.
2) Hay xuất hiện trong các mẫu cố định.
→ Ví dụ: こちらこそ, 今こそ, だからこそ… (nhấn mạnh lý do/thời điểm).
3) Không phải mẫu liệt kê.
→ Chức năng chính là nhấn mạnh, không thêm thông tin mới.
前へ
| 83. ~わけではない |
| 84. ~わけにはいかない |
| 85. ~ないわけにはいかない |
| 86. ~かわり (に) |
| 87. ~にかわって/かわり |
次へ
| 89. ~さえ |
| 90. ~として |
| 91. ~からといって |
| 92. ~に返し (て) |
| 93. ~にもとづいて/もとづき |