~からといって
Tuy là … nhưng chưa chắc đã…
Cấu trúc
[N/V/A] thể thông thường + からといって
Giải thích
Dùng để phủ định suy luận vội vàng: “tuy là A nhưng chưa chắc đã B”.
Ví dụ
1やせているからといって、体が弱いとは限らない。
Không phải cứ gầy là thể lực yếu.
2日本人だからといって、だれもが日本語を教えられるわけではない。
Là người Nhật nhưng không phải ai cũng dạy được tiếng Nhật.
3人よりたくさん練習したからといって、勝てるとは限らない。
Tuy là luyện tập nhiều hơn người khác nhưng chưa chắc đã thắng.
~からといって
Vì … nhưng không thể kết luận hay hành động như vậy
Cấu trúc
[N/V/A] thể thông thường + からといって
Giải thích
Dùng để nói “vì A nhưng không thể kết luận hay hành động như vậy”, thường kèm lời khuyên.
Ví dụ
1寒いからといって、家にばかりいるのは良くない。
Nếu vì lạnh mà cứ ở trong nhà thì cũng không tốt.
2嫌だからといって勉強しないでいると、困るのは自分だ。
Nếu vì không thích mà không học thì tự mình gặp rắc rối thôi.
Lưu ý
1) Dễ nhầm với ~から.
→ ~からといって là “chỉ vì… mà không thể kết luận/hành động như vậy”, phủ định suy luận đơn giản.
2) Vế sau thường là phủ định hoặc lời nhắc/khuyên.
→ Hay gặp dạng: ~からといって、…とは限らない/…わけではない.
3) Không dùng để nêu lý do trực tiếp.
→ Nếu chỉ nêu nguyên nhân bình thường, dùng ~から/~ので.
前へ
| 86. ~かわり (に) |
| 87. ~にかわって/かわり |
| 88. ~こそ |
| 89. ~さえ |
| 90. ~として |
次へ
| 92. ~に返し (て) |
| 93. ~にもとづいて/もとづき |
| 94. ~をもとに (して) |
| 95. ~反面/半面 |
| 96. ~れる/られる |