~をもとに(して)
Lấy … làm cơ sở
Cấu trúc
N + をもとに(して)
Giải thích
Nhấn mạnh việc lấy một sự việc, dữ liệu hay thông tin làm cơ sở để phát triển.
Ví dụ
1この映画は実際にあった事件をもとに作られた。
Bộ phim này được làm dựa trên sự kiện có thật.
2試験の結果をもとに合否を決める。
Quyết định đỗ hay trượt dựa trên kết quả của kì thi.
3これは10年前のデータをもとにしたグラフなので、現状とは違っている。
Vì đây là đồ thị dựa trên tư liệu của 10 năm trước nên nó khác so với hiện tại.
4考古学者は一つの土器の破片をもとにして、古代人の生活を推理する。
Nhà khảo cổ học dựa vào một mảnh gốm vỡ để suy đoán về cuộc sống của người cổ đại.
5父の遺産をもとにして商売を始めた。
Tôi bắt đầu công việc kinh doanh dựa vào những gì bố để lại.
Lưu ý
1) Dễ nhầm với ~にもとづいて.
→ ~をもとに(して) là “lấy … làm cơ sở/nguyên liệu”, nhấn mạnh nguồn gốc để tạo ra/triển khai.
2) Thường đi với hoạt động tạo lập.
→ Ví dụ: データをもとに分析する (lấy dữ liệu làm cơ sở phân tích).
3) Không nhất thiết là “theo đúng quy định”.
→ Nếu là căn cứ theo quy định/tiêu chuẩn, ~にもとづいて hợp hơn.
前へ
| 89. ~さえ |
| 90. ~として |
| 91. ~からといって |
| 92. ~に返し (て) |
| 93. ~にもとづいて/もとづき |
次へ
| 95. ~反面/半面 |
| 96. ~れる/られる |
| 97. ~てたまらない |
| 98. ~てならない |
| 99. ~とか |