~るにとどまらず – Hindi lamang… kundi pati na rin…

1. Cấu trúc cơ bản

Thành phần trướcCấu tạo với ~るにとどまらずVí dụ cấu trúcGhi chú
Động từVる+にとどまらず、…(も/まで)読書どくしょは知識ちしきを増ふやすにとどまらず、思考しこう力りょくも鍛きたえる。Không chỉ dừng ở phạm vi A, còn mở rộng hơn.
Danh từN+にとどまらず、…被害ひがいは一いち国こくにとどまらず、世界せかいに広ひろがった。Áp dụng cho N và Vる; văn viết, trang trọng.
Cụm mở rộng~にとどまらず、~さえ/~まで国内こくないにとどまらず、海外かいがいにまで影響えいきょうした。Nhấn mạnh mức độ lan rộng.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Nghĩa: “không chỉ dừng lại ở… mà còn vượt ra ngoài…”. Nhấn mạnh phạm vi/ảnh hưởng mở rộng.
  • Sắc thái: nghiêm túc, khách quan; hay dùng trong bài báo, báo cáo, luận.
  • Ngữ dụng: Thành phần sau thường có も/まで/さえ để nhấn mạnh “còn… nữa”.
  • Khác với “だけでなく”: mang cảm giác “vượt qua giới hạn vốn nghĩ là giới hạn”.

3. Ví dụ minh họa

  • この問題もんだいは個人こじんにとどまらず、社会しゃかい全体ぜんたいに関かかわる。
    Vấn đề này không chỉ dừng ở cá nhân mà còn liên quan tới toàn xã hội.
  • 彼かれの研究けんきゅうは学界がっかいにとどまらず、産業さんぎょう界かいにも影響えいきょうを与あたえた。
    Nghiên cứu của anh ấy không chỉ trong giới học thuật mà còn ảnh hưởng tới giới công nghiệp.
  • ネットいじめは学校がっこうにとどまらず、家庭かていにも影響えいきょうを及およぼす。
    Bắt nạt mạng không chỉ ở trường học mà còn ảnh hưởng đến gia đình.
  • エコ活動かつどうは環境かんきょう保護ほごにとどまらず、地域ちいき経済けいざいの活性かっせい化かにもつながる。
    Hoạt động xanh không chỉ bảo vệ môi trường mà còn góp phần kích hoạt kinh tế địa phương.
  • この映画えいがは娯楽ごらくにとどまらず、深ふかい問題もんだい提起ていきをしている。
    Bộ phim này không chỉ dừng ở giải trí mà còn đặt ra vấn đề sâu sắc.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng khi muốn nhấn mạnh phạm vi, ảnh hưởng lan rộng, không bó hẹp ở A.
  • Thích hợp văn phong trang trọng; trong hội thoại có thể dùng “だけでなく/ばかりでなく”.
  • Thành phần sau nên là phạm vi rộng hơn, bao trùm A về logic.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuNghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
~にとどまらずKhông chỉ dừng ở ADùng với N và Vる; sắc thái “vượt giới hạn”国内こくないにとどまらず海外かいがいにも
~に限かぎらずKhông chỉ A (mà cả B)Chủ yếu đi với N; không nhất thiết nhấn “vượt giới hạn”若者わかものに限かぎらず大人おとなも
~のみならずKhông những A mà còn BRất trang trọng; thường văn viết彼かれは学力がくりょくのみならず人格じんかくも
~ばかりかKhông chỉ A, mà còn B (bất ngờ)Nhấn yếu tố bất ngờ, tăng cấp雨あめばかりか雪ゆきまで

6. Ghi chú mở rộng

  • Hình thức phủ định: ~にとどまらない(khẳng định mở rộng). Ví dụ: 影響えいきょうは一いち国こくにとどまらない。
  • Thường đi kèm も/まで/さえ ở vế sau để nhấn mạnh bề rộng.
  • Với Vる, A thường là “tác dụng/chức năng 1” và B là “tác dụng/chức năng 2,3…”.

7. Biến thể & cụm cố định

  • N/Vる+にとどまらず、~も/~まで/~さえ
  • 被害ひがい/影響えいきょう/効果こうか+が+一いち地域ちいき/一いち部門ぶもん+にとどまらず、~
  • ~にとどまらない問題もんだい/議論ぎろん (dùng như định ngữ)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Vế sau không rộng hơn vế trước: × 影響えいきょうは世界せかいにとどまらず、日本にほんにも (thứ tự logic sai; nên: 日本にほんにとどまらず、世界せかいに…)
  • Chỉ dùng với N: sai. Mẫu này dùng được cả với Vる.
  • Nhầm với ~だけでなく: tuy gần nghĩa, nhưng ~にとどまらず trang trọng hơn và nhấn “vượt giới hạn”.

Mức độ – phạm vi