~ですら – Kahit…

1. Cấu trúc cơ bản

LoạiCấu tạo với ~ですらVí dụ cấu trúcGhi chú
NN+ですら子こどもですら分わかるTrang trọng hơn “さえ/でさえ”.
N+格かく助詞じょしN+に/と+すら夢ゆめにすら見みないKhi cần giữ trợ từ cách, dùng “~にすら/~とすら”.
Phủ định…+(ですら/すら)+~ない自分じぶんの名前なまえですら書かけない“Ngay cả … cũng không …”.
Khẳng định…+(ですら/すら)+V/A専門せんもん家かですら驚おどろく“Ngay cả … cũng …”.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Nhấn mạnh mức độ bất ngờ: ngay cả đối tượng ở rìa dưới/ngoài dự kiến cũng (không) …
  • “ですら” mang sắc thái trang trọng; “すら/でさえ/さえ” dùng thông dụng hơn.
  • Khi cần trợ từ cách (に/と/から…), “ですら” không chen vào được; dùng “N+助詞じょし+すら”.

3. Ví dụ minh họa

  • この説明せつめいは子こどもですら理解りかいできる。
    Lời giải thích này ngay cả trẻ con cũng hiểu được.
  • 彼かれは忙いそがしすぎて、昼食ちゅうしょくの時間じかんすらない。
    Anh ấy bận đến mức ngay cả thời gian ăn trưa cũng không có.
  • 専門せんもん家かですら頭あたまを抱かかえる問題もんだいだ。
    Đây là vấn đề đến cả chuyên gia cũng phải đau đầu.
  • 彼女かのじょの歌声うたごえは、批評ひひょう家かでさえ称賛しょうさんした。
    Giọng hát của cô ấy được ngay cả các nhà phê bình khen ngợi.
  • 疲つかれすぎて、昨夜さくやは夢ゆめにすら見みなかった。
    Mệt quá nên đêm qua ngay cả trong mơ cũng không thấy.
  • そんな基本きほんも知しらないなんて、彼かれは自分じぶんの名前なまえですら正まさしく書かけないのか。
    Đến cả tên mình mà cũng không viết đúng sao?

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng để đẩy mạnh tính bất ngờ/ngoài dự đoán; cả khẳng định và phủ định đều dùng được.
  • Trong văn viết/diễn văn, “ですら” trang trọng hơn “さえ/でさえ”.
  • Nếu cần giữ trợ từ cách: dùng “N+助詞じょし+すら” (夢ゆめにすら, 彼かれとすら…).

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
NですらNgay cả N (trang trọng)Văn viết/diễn văn子こどもですら分わかる
NでさえNgay cả NTrung tính, hội thoại cũng dùng子こどもでさえ分わかる
NさえNgay cả NThông dụng nhất; có nhiều biến thể cấu trúc水みずさえあれば生いきられる
N+助詞じょし+すらGiữ trợ từ cáchDùng khi cần “に/と/から…”夢ゆめにすら見みない

6. Ghi chú mở rộng

  • Trong phủ định mạnh có thể đi với まったく/全然ぜんぜん: 彼かれは挨拶あいさつすらしない.
  • Tránh lặp trợ từ: × 子こどもにですら → hoặc 子こどもですら (không cần に), hoặc 子こどもにすら.

7. Biến thể & cụm cố định

  • 子こどもですら/専門せんもん家かですら/初心者しょしんしゃですら
  • 夢ゆめにすら/名前なまえすら/時間じかんすら/力ちからすら

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm vị trí trợ từ: × 彼かれですらに → đúng: 彼かれにすら.
  • Dùng “ですら” ngay sau trợ từ cách: × 学校がっこうにですら → dùng 学校がっこうにすら hoặc 学校がっこうですら (tùy nghĩa).
  • Nhầm sắc thái với “まで”: “まで” là đến mức/đến cả nhưng không luôn mang tính bất ngờ như “すら”.

Cường điệu - nhấn mạnh