52. ~ことはない

~ことはない
Không nhất thiết phải làm … (dùng trong hội thoại)
Cấu trúc
V る + ことはない
Giải thích
Dùng để khuyên hoặc trấn an rằng không cần phải làm đến mức đó. Thường dùng trong hội thoại với sắc thái nhẹ nhàng.
Ví dụ
「Vì còn đủ thời gian nên không cần phải gấp gáp thế đâu」
「Vì anh ấy chiêu đãi nên tôi nghĩ rằng bạn không cần thiết phải trả tiền」
Không cần phải thất vọng như thế. Vì vẫn còn cơ hội mà.
Lưu ý
1) Dễ hiểu sai thành “không có chuyện/không tồn tại”. → ~ことはない ở đây là “không cần/không nhất thiết phải…”, dùng để khuyên hoặc trấn an. 2) Thường dùng trong hội thoại, sắc thái nhẹ. → Nghĩa gần “khỏi cần…”. 3) Không dùng để phủ định sự tồn tại của sự việc. → Nếu muốn nói “không có việc đó”, dùng cách diễn đạt khác.

前へ
47. ~一方だ
48. ~しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない
49. はもちろん/もとより
50. ~ついでに
51. ~ということだ
次へ
53. こと
54. ~ないことはない/もない
55. ~もの (もん)
56. ~ものだから/もので
57. ~ものか
👋 Chỉ từ 59k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict