~てほしい — ~해 주었으면 하다

1. Cấu trúc cơ bản

DạngCấu trúcVí dụ cấu trúcNghĩa
Mong muốn người khác làm人ひと に Vて ほしい母ははに手伝てつだってほしい。Tôi muốn/mong người đó làm V.
Chủ thể hành vi (sự việc)人ひと/物ぶつ が Vて ほしい彼かれが来きてほしい。/ 雨あめがやんでほしい。Muốn “việc A xảy ra”.
Phủ địnhVないで ほしい / Vてほしくない遅おくれないでほしい。/ 遅おくれてほしくない。Muốn ai đó đừng làm.
Lịch sựVて ほしいです / Vて いただきたいご確認かくにんしていただきたいです。Lịch sự hơn (kính ngữ).

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Biểu thị mong muốn/yêu cầu người khác thực hiện hành động (hoặc sự việc xảy ra).
  • Chủ ngữ thường là người nói (tôi/chúng tôi). Với mong muốn chung: みんなに分わかってほしい。
  • Độ mạnh tùy ngữ cảnh: trần thuật (mong), đề nghị (yêu cầu), phản nàn (đừng làm…).
  • に đánh dấu “đối tượng được yêu cầu”; が đánh dấu “chủ thể hành vi/sự việc được mong đợi”.

3. Ví dụ minh họa

  • 静しずかにしてほしいんですが。
    Tôi muốn/phiền bạn giữ yên lặng.
  • 明日あしたは早はやく来きてほしい。
    Tôi muốn bạn đến sớm ngày mai.
  • 子こどもたちに本ほんをもっと読よんでほしい。
    Tôi muốn bọn trẻ đọc sách nhiều hơn.
  • 彼かれが元気げんきになってほしい。
    Tôi mong anh ấy khỏe lại.
  • ここではタバコを吸すわないでほしい。
    Tôi muốn bạn đừng hút thuốc ở đây.
  • この件けん、今日きょう中ちゅうに確認かくにんしていただきたいです。
    Vụ này, mong anh/chị xác nhận trong hôm nay.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Thân mật: Vてほしい/Vないでほしい。Lịch sự: Vてほしいです。Rất lịch sự: Vていただきたいです。
  • Gián tiếp, mềm: ~てもらえるとありがたい/助たすかります。
  • Khi mong điều tự nhiên (mưa tạnh), dùng が: 雨あめがやんでほしい。
  • Nhấn mạnh cảm xúc mạnh có thể nghe yêu sách; cân nhắc ngữ cảnh.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
VてほしいMuốn người khác làmMong muốn trực tiếp; chủ thể người nói.手伝てつだってほしい。
VたいMuốn tự mình làmChủ ngữ là người nói; không dùng cho người khác.手伝てつだいたい。
VてもらいたいMuốn được ai làm choLịch sự/khéo hơn; nhấn nhận lợi ích.説明せつめいしてもらいたい。
VていただきたいMong được làm (kính ngữ)Cực kỳ lịch sự, dùng với người trên.確認かくにんしていただきたいです。
VないでほしいMong đừng làmPhủ định yêu cầu/mong muốn.遅おくれないでほしい。

6. Ghi chú mở rộng

  • Với người nghe trực tiếp, thêm tiền tố lịch sự: すみませんが/恐おそれ入いりますが/できれば…+Vていただきたい。
  • “人ひとに” vs “人ひとが”: với tác nhân cụ thể, cả hai đều có thể; に nhấn người được yêu cầu, が nhấn sự kiện xảy ra.
  • Trong văn viết công việc, tránh mệnh lệnh: ưu tiên 「ご対応たいおういただけますと幸さいです」。

7. Biến thể & cụm cố định

  • Vてほしいんですが/んですけど: Mềm hóa, chờ phản hồi.
  • Vてくれると(助たすかる/うれしい): Gián tiếp, lịch sự.
  • Vてほしいことがある: “Có việc muốn bạn làm”.
  • できればVてほしい: “Nếu được, tôi muốn…”.

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • てほしい có thể xuất hiện khi tường thuật hoặc trích mong muốn của người thứ ba nếu nguồn điểm nhìn rõ: 彼かれは私わたしに来きてほしいと言いっている. Khi mô tả từ bên ngoài, ~てほしがっている cũng dùng được.
  • Nhầm với たい: “Tôi muốn bạn giúp” phải là 手伝てつだってほしい, không phải 手伝てつだいたい。
  • Quên に/が làm mơ hồ chủ thể: “誰だれにしてほしいのか” cần rõ.
  • Thi JLPT: bẫy lịch sự – chọn ていただきたい khi đối tượng là cấp trên/khách hàng.

Ý định – Mong muốn – Khuyên nhủ