~はさておき – Isantabi ang …

1. Cấu trúc cơ bản

LoạiCấu tạo với ~はさておきVí dụ cấu trúcGhi chú
NounN + はさておき、Mệnh đề B冗談じょうだんはさておき、本題ほんだいに入にゅうろう“Tạm gác N sang một bên”
Danh hoá V/AVるの/こと + はさておき、B行いけるかどうかはさておき、準備じゅんびだけはしておこうDùng の/こと để làm N
Câu nghi vấnNghi vấn từ/~か(どうか) + はさておき、B勝かてるかどうかはさておき、全力ぜんりょくを尽つくすThường theo sau là việc quan trọng hơn
Cụm cố định冗談じょうだんはさておき/値段ねだんはさておき値段ねだんはさておき、品質ひんしつが大事だいじだDiễn ngôn trang trọng, chuyển mạch

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • “Tạm gác/chưa bàn đến N, (hãy) bàn/ưu tiên B.” Dùng để chuyển chủ đề sang điều quan trọng/cấp bách hơn.
  • Sắc thái chủ động điều tiết cuộc nói chuyện/thảo luận, hơi lịch sự, thiên về văn viết, họp hành, thuyết trình.
  • Khác với bỏ qua vĩnh viễn: “tạm thời” gác lại, có thể quay lại sau.

3. Ví dụ minh họa

  • 冗談じょうだんはさておき、今後こんごの方針ほうしんについて話はなしましょう。
    Gác chuyện đùa sang một bên, chúng ta bàn về phương châm sắp tới nhé.
  • 結果けっかが出でるかどうかはさておき、まず行動こうどうに移うつすべきだ。
    Chưa nói đến việc có kết quả hay không, trước hết nên hành động.
  • 値段ねだんはさておき、安全あんぜん性せいを最さい優先ゆうせんに考かんがえる。
    Tạm gác giá cả, ưu tiên hàng đầu là độ an toàn.
  • 彼かれの責任せきにんがあるかないかはさておき、問題もんだい解決かいけつが先さきだ。
    Chưa bàn lỗi thuộc về anh ấy hay không, giải quyết vấn đề là trước tiên.
  • デザインはさておき、機能きのう面めんは申もうし分ぶんない。
    Chưa nói đến thiết kế, khía cạnh chức năng thì không chê được.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Vị trí thường ở đầu câu, làm tín hiệu chuyển đoạn/ưu tiên.
  • Dùng khi có hai tiêu chí/đề mục song hành nhưng muốn tập trung vào B.
  • Tránh dùng với đối tượng nhạy cảm theo cách trực diện có thể gây thô lỗ với người nghe.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệt chínhVí dụ ngắn
~はさておきTạm gác chủ đề NSắc thái điều phối cuộc nói; trang trọng hơn冗談じょうだんはさておき、本題ほんだいへ
~はともかくKhoan bàn NGiao tiếp thường ngày hơn; sắc thái trung tính見みた目めはともかく、味あじはいい
~は別べつとしてNgoại trừ/không tính NHàm ý loại trừ N khỏi phạm vi đánh giá休日きゅうじつは別べつとして、毎日まいにち早起はやおきだ
ひとまず/とりあえずTạm thờiPhó từ, không đánh dấu chủ đềひとまず落おち着つこう

6. Ghi chú mở rộng

  • Gốc “措おく/置おく”: đặt sang một bên → sắc thái chuyển hướng tự nhiên.
  • Trong văn bản thuyết trình, có thể nối theo sau bằng “まず/先さきに/本題ほんだいに入はいる”.
  • Dễ kết hợp với cặp tiêu chí đối lập: 値段ねだんvs品質ひんしつ, 感情かんじょうvs事実じじつ, 理想りそうvs現実げんじつ.

7. Biến thể & cụm cố định

  • 冗談じょうだんはさておき/値段ねだんはさておき/外見がいけんはさておき/結果けっかはさておき
  • ~かどうかはさておき/~のはさておき (danh hoá)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng thay cho “loại trừ” tuyệt đối → sai sắc thái. ~はさておき là “tạm gác”, không phải “không liên quan”.
  • Cả 行けるかはさておき và 行けるかどうかはさておき đều dùng được. Dạng かどうか nêu rõ hai khả năng ‘có hay không’; dạng か ngắn gọn hơn khi ngữ cảnh đã rõ.
  • Đặt sau câu quá dài khiến mất tác dụng chuyển mạch; nên đặt sớm ở đầu câu.

Phê phán – Khiển trách