~にすぎない và ~だけ khác nhau thế nào? Cách phân biệt
Phân biệt ~にすぎない và ~だけ trong tiếng Nhật qua nghĩa “chỉ”, sự đánh giá thấp, giới hạn trung tính và các ví dụ JLPT N2.
VNJPCLUB
Các bài viết gắn thẻ “N2” trên VNJPCLUB — kiến thức tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản dễ hiểu, thực tế.
37 bài viết gắn thẻ
Duyệt theo trang — mỗi trang 18 bài.
Phân biệt ~にすぎない và ~だけ trong tiếng Nhật qua nghĩa “chỉ”, sự đánh giá thấp, giới hạn trung tính và các ví dụ JLPT N2.
Phân biệt ~にほかならない và ~にすぎない trong tiếng Nhật qua nghĩa “chính là”, “không gì khác ngoài”, “chẳng qua chỉ là” và JLPT N2.
Phân biệt ~どころか và ~ばかりか trong tiếng Nhật qua nghĩa “đâu chỉ”, “không những”, đảo ngược kỳ vọng và mức độ tăng tiến JLPT N2.
Phân biệt ~どころではない và ~どころか trong tiếng Nhật qua nghĩa “không phải lúc để”, “đâu chỉ”, hoàn cảnh không cho phép và đảo ngược kỳ vọng JLPT N2.
Phân biệt ~ばかりか và ~だけでなく trong tiếng Nhật qua nghĩa “không những… mà còn”, mức độ trang trọng, tăng tiến và các ví dụ JLPT N2.
Phân biệt ~どころではない và ~場合ではない trong tiếng Nhật qua nghĩa “không phải lúc để”, hoàn cảnh không cho phép, mức độ cấp bách và các ví dụ JLPT N2.
Phân biệt ~にもかかわらず và ~のに trong tiếng Nhật qua nghĩa “mặc dù”, trái kỳ vọng, mức độ trang trọng, cảm xúc và các ví dụ JLPT N2.
Phân biệt ~にもかかわらず và ~ながらも trong tiếng Nhật qua nghĩa “mặc dù”, “dù vẫn”, quan hệ nhượng bộ, chủ thể và mức độ trang trọng JLPT N2.
Phân biệt ~ながら và ~ながらも trong tiếng Nhật qua hai hành động đồng thời, nghĩa “dù… nhưng”, sắc thái nhượng bộ và các ví dụ JLPT N2.
Phân biệt ~ものの và ~のに trong tiếng Nhật qua nghĩa “mặc dù”, trái kỳ vọng, mức độ trang trọng, cảm xúc và văn viết JLPT N2.
Phân biệt ~とはいえ và ~ても trong tiếng Nhật qua nghĩa “dù”, điều kiện nhượng bộ, thừa nhận lập luận, mức độ trang trọng và ví dụ JLPT N2.
Phân biệt ~ものの và ~とはいえ trong tiếng Nhật qua nghĩa “tuy… nhưng”, sự thừa nhận, điều chỉnh lập luận, mức độ trang trọng và ví dụ JLPT N2.
Phân biệt ~せいで và ~ために trong tiếng Nhật qua nguyên nhân tiêu cực, nguyên nhân khách quan, mục đích và các ví dụ JLPT N2.
Phân biệt ~くせに và ~のに trong tiếng Nhật qua nghĩa “mặc dù”, trách móc, bất mãn, trái kỳ vọng và mức độ tiêu cực JLPT N2.
Phân biệt ~あまりに và ~すぎて trong tiếng Nhật qua nghĩa “quá”, mức độ vượt ngưỡng, nguyên nhân – kết quả và sắc thái JLPT N2–N1.
Phân biệt ~おかげで và ~ために trong tiếng Nhật qua nguyên nhân tích cực, nguyên nhân khách quan, sắc thái biết ơn và các ví dụ JLPT N2–N1.
Phân biệt ~に限り và ~に限って trong tiếng Nhật qua nghĩa “chỉ giới hạn”, “riêng đúng lúc”, ngoại lệ, niềm tin và các ví dụ JLPT N2–N1.
Phân biệt ~あまり và ~あまりに trong tiếng Nhật qua nghĩa “vì quá…”, “quá mức”, cấu trúc nguyên nhân – kết quả và các ví dụ JLPT N2–N1.