~ですら – समेत / पनि

1. Cấu trúc cơ bản

LoạiCấu tạo với ~ですらVí dụ cấu trúcGhi chú
NN+ですらどもですらかるTrang trọng hơn “さえ/でさえ”.
N+かく助詞じょしN+に/と+すらゆめにすらないKhi cần giữ trợ từ cách, dùng “~にすら/~とすら”.
Phủ định…+(ですら/すら)+~ない自分じぶん名前なまえですらない“Ngay cả … cũng không …”.
Khẳng định…+(ですら/すら)+V/A専門せんもんですらおどろ“Ngay cả … cũng …”.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Nhấn mạnh mức độ bất ngờ: ngay cả đối tượng ở rìa dưới/ngoài dự kiến cũng (không) …
  • “ですら” mang sắc thái trang trọng; “すら/でさえ/さえ” dùng thông dụng hơn.
  • Khi cần trợ từ cách (に/と/から…), “ですら” không chen vào được; dùng “N+助詞じょし+すら”.

3. Ví dụ minh họa

  • この説明せつめいどもですら理解りかいできる。
    Lời giải thích này ngay cả trẻ con cũng hiểu được.
  • かれいそがしすぎて、昼食ちゅうしょく時間じかんすらない。
    Anh ấy bận đến mức ngay cả thời gian ăn trưa cũng không có.
  • 専門せんもんですらあたまかかえる問題もんだいだ。
    Đây là vấn đề đến cả chuyên gia cũng phải đau đầu.
  • 彼女かのじょ歌声うたごえは、批評ひひょうでさえ称賛しょうさんした。
    Giọng hát của cô ấy được ngay cả các nhà phê bình khen ngợi.
  • つかれすぎて、昨夜さくやゆめにすらなかった。
    Mệt quá nên đêm qua ngay cả trong mơ cũng không thấy.
  • そんな基本きほんらないなんて、かれ自分じぶん名前なまえですらまさしくないのか。
    Đến cả tên mình mà cũng không viết đúng sao?

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng để đẩy mạnh tính bất ngờ/ngoài dự đoán; cả khẳng định và phủ định đều dùng được.
  • Trong văn viết/diễn văn, “ですら” trang trọng hơn “さえ/でさえ”.
  • Nếu cần giữ trợ từ cách: dùng “N+助詞じょし+すら” (ゆめにすら, かれとすら…).

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
NですらNgay cả N (trang trọng)Văn viết/diễn vănどもですらかる
NでさえNgay cả NTrung tính, hội thoại cũng dùngどもでさえかる
NさえNgay cả NThông dụng nhất; có nhiều biến thể cấu trúcみずさえあればきられる
N+助詞じょし+すらGiữ trợ từ cáchDùng khi cần “に/と/から…”ゆめにすらない

6. Ghi chú mở rộng

  • Trong phủ định mạnh có thể đi với まったく/全然ぜんぜん: かれ挨拶あいさつすらしない.
  • Tránh lặp trợ từ: × どもにですら → hoặc どもですら (không cần に), hoặc どもにすら.

7. Biến thể & cụm cố định

  • どもですら/専門せんもんですら/初心者しょしんしゃですら
  • ゆめにすら/名前なまえすら/時間じかんすら/ちからすら

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm vị trí trợ từ: × かれですらに → đúng: かれにすら.
  • Dùng “ですら” ngay sau trợ từ cách: × 学校がっこうにですら → dùng 学校がっこうにすら hoặc 学校がっこうですら (tùy nghĩa).
  • Nhầm sắc thái với “まで”: “まで” là đến mức/đến cả nhưng không luôn mang tính bất ngờ như “すら”.

Cường điệu - nhấn mạnh