たとえ~ても
Dù/cho dù… thì vẫn…
Cấu trúc
たとえ+普通形+ても
Giải thích
Nhấn mạnh kết luận “vẫn…” dù điều kiện có thay đổi. Dùng khi khẳng định mạnh lập trường hoặc ý định.
Ví dụ
1たとえ少々高くても、質のいいものが買いたい。
Dù hơi đắt một chút tôi vẫn muốn mua đồ chất lượng tốt.
2たとえ両親に反対されても、家を出て一人暮らしがしたい。
Dù bố mẹ phản đối tôi vẫn muốn ra ở riêng.
3手紙は、たとえ字が下手でも、手書きのほうが暖かみがある。
Dù chữ xấu thì thư viết tay vẫn có cảm giác ấm áp hơn.
4たとえ小さな子どもでも、ゆっくり話してやればわかるはずだ。
Dù là trẻ nhỏ cũng sẽ hiểu nếu mình nói chậm cho nó.
Lưu ý
1) Dễ nhầm với ~ても (nhượng bộ thường).
→ たとえ~ても nhấn mạnh mạnh: “dù thế nào đi nữa thì vẫn…”.
2) Vế sau thường là kết luận kiên định.
→ Hay gặp ý chí/quyết định/khẳng định (vẫn làm, vẫn không đổi).
3) Không hợp khi chỉ nêu khả năng nhẹ.
→ Nếu chỉ “dù… cũng…” bình thường, ~ても đủ dùng.
前へ
| 22. ~に関し(て) |
| 23. ~に比べ(て) |
| 24. ~に加え(て) |
| 25. ~に対し(て) |
| 26. ~たびに |
次へ
| 28. ~って |
| 29. ~くらい/ぐらい |
| 30. ~くらいなら/ぐらいなら |
| 31. ~うちに |
| 32. ~を中心に/を中心として/を中心にして |