~てから~ — after doing…

1. Cấu trúc cơ bản

DạngCấu tạo với ~てから~Ví dụ cấu trúcÝ nghĩa
Chuỗi hành độngV1て + から、V2宿題しゅくだいをしてから、遊あそぶSau khi V1 xong thì V2
“Kể từ khi”Vて + から、~(hiện tại)日本にほんに来きてから、友ともだちが増ふえたKể từ khi V thì…
Điều kiện cầnVて + からでないと/からでなければ、~ない身分みぶん証しょうを見みせてからでないと入いれないNếu chưa V thì không…
Nhấn mạnh “ngay sau”Vて + からすぐ/すぐに、V2着ちゃくいてからすぐ連絡れんらくするNgay sau khi V

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Chỉ thứ tự thời gian rõ ràng: hoàn tất V1 rồi mới thực hiện V2; khác với liệt kê đơn thuần bằng ~て.
  • Dùng như mốc thời gian “kể từ khi”: Vてから、ずっと~ (liên tục đến nay).
  • Biến thể phủ định nhấn mạnh điều kiện tiên quyết: ~てからでないと/~てからでなければ.
  • Thường cùng chủ ngữ khi là chuỗi hành động của một người; nếu khác chủ ngữ, chủ yếu nêu quan hệ thời gian, không nhấn mạnh nguyên nhân.

3. Ví dụ minh họa

  • 朝あさご飯はんを食たべてから、会社かいしゃに行いきます。
    Tôi đi làm sau khi ăn sáng.
  • 日本にほんに来きてから、寿司すしが好すきになりました。
    Từ khi đến Nhật, tôi bắt đầu thích sushi.
  • 仕事しごとが終おわってから、電話でんわします。
    Tôi sẽ gọi điện sau khi xong việc.
  • 宿題しゅくだいをしてから、遊あそんでください。
    Hãy làm bài tập xong rồi hãy chơi.
  • 手てを洗あらってからでないと、キッチンに入いれません。
    Nếu chưa rửa tay thì không được vào bếp.
  • 結婚けっこんしてから、田舎いなかに住すむようになりました。
    Kể từ khi kết hôn, tôi chuyển về sống ở quê.
  • 会あって話はなしてから、決きめましょう。
    Gặp nói chuyện xong rồi hãy quyết định.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Nhấn mạnh hoàn tất: V1 phải kết thúc rồi V2; phù hợp cho hướng dẫn/quy trình.
  • “Ngay sau khi”: thêm すぐ/すぐに để làm rõ tính tức thời.
  • Ở nghĩa “kể từ khi”, hay đi với それ以来いらい/ずっと để nhấn mạnh sự kéo dài.
  • Không dùng để nêu lý do mang tính mệnh lệnh trực tiếp; nếu cần lý do + yêu cầu, dùng ので/から.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
VてからSau khi V1 rồi V2Thứ tự rõ, thường là ngay sau読よんでから、書かく。
Vた後のちでSau khiKhoảng cách thời gian có thể xa食たべた後のちで、歯はを磨みがく。
VたらNếu/khiĐiều kiện + kết quả; không bắt buộc hoàn tất trước着ついたら、連絡れんらくして。
Vて、VLiệt kê/tuần tựKhông nhấn mạnh “sau khi đã hoàn tất”見みて、決きめる。
VてからでないとNếu chưa V thì không…Nhấn mạnh điều kiện cần確認かくにんしてからでないと無理むりだ。

6. Ghi chú mở rộng

  • Trong quy trình/biển báo hướng dẫn, ~てから tạo cảm giác lịch sự nhưng rõ ràng: “カードを入いれてから、暗証あんしょう番号ばんごうを押おしてください”。
  • Ở nghĩa “kể từ khi”, thường đi với thay đổi trạng thái: ~てから、~ようになった/~くなった.
  • Không cần “から” thứ hai: chỉ một “から” sau Vて là đủ.

7. Biến thể & cụm cố định

  • Vてからすぐ/すぐに(ngay sau khi)
  • Vてからというもの(kể từ khi… thì luôn… văn viết)
  • VてからのN(N kể từ sau khi V)例れい: 結婚けっこんしてからの生活せいかつ
  • Vてからでないと/Vてからでなければ(nếu chưa V thì không…)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm với 後あとで: × 宿題しゅくだいをして後あとで遊あそぶ (nghe rời rạc) → ◯ 宿題しゅくだいをしてから遊あそぶ.
  • Dùng cho nguyên nhân: × 雨あめが降ふってから、中止ちゅうしした (nhấn nguyên nhân) → nên dùng 降ふったので/から中止ちゅうしした.
  • Chủ ngữ khác nhau gây mơ hồ: ưu tiên cùng chủ ngữ khi là chuỗi thao tác cá nhân.
  • JLPT: hay kiểm tra ~てからでないと/~てからでなければ và sắc thái “ngay sau khi” với すぐ.

Câu nối & liên kết