Nhấn mạnh mức độ ngoài ý muốn bằng cách đưa ra một ví dụ cực đoan.
Ví dụ:
1. 冷蔵庫には卵さえ入っていない。
Trong tủ lạnh đến cả trứng cũng không có.
2. 旅好きな彼は北極にさえ行ったことがある。Anh ấy thích du lịch đến mức thậm chí đã từng đến Bắc Cực.
3. 学者でさえ解けない問題が試験に出たTrong kỳ thi có một câu hỏi mà ngay cả các học giả cũng không thể giải.
Chỉ ra mức tối thiểu nhất cần có.
Ví dụ:
1. 自分さえよければ、それでいいのですか。
Chỉ cần bản thân mình ổn là đủ sao?
2. 雨さえ降らなければ、花火ができる。Chỉ cần không mưa thì có thể bắn pháo hoa.
3. 人に道を聞きさえすれば、迷子にならないよ。Chỉ cần hỏi người ta đường là sẽ không bị lạc đâu.
前へ
| 43. ~こと |
| 44. ~べきだ・~べき/~べきではない |
| 45. ~たらどうか |
| 46. ~ことにする・~ことにしている |
| 47. ~ようにする・~ようにしている |
| 48. ~(よ)うとする |
| 49. ~つもりだ |
| 50. こそ |
| 51. でも |
| 52. も |
次へ
| 54. まで |
| 55. ぐらい/くらい |
| 56. など/なんか |
| 57. だけ |
| 58. ~について… |
| 59. ~に対して…・~に対する |
| 60. ~によって |
| 61. ~にとって |
| 62. ~として |
| 63. ~(かの)ようだ・~のようだ・~(かの)ように…・~のように… |