~のいかんによっては – …अनुसार, … हुन सक्छ

1. Cấu trúc cơ bản

DạngCấu trúc với ~のいかんによってはVí dụ cấu trúcGhi chú
NounN + のいかんによっては、S成績せいせきのいかんによっては、留年りゅうねんとなる場合ばあいがある。“Tùy N, có trường hợp…”. Gợi ý ngoại lệ/cá biệt.
N thường dùng結果けっか・成績せいせき・状況じょうきょう・内容ないよう・天候てんこう・回答かいとう 等ひとし申請しんせい内容ないようのいかんによっては受理じゅりできません。Trang trọng vừa; phổ biến cả trong hội thoại nghiêm túc.
Gần nghĩaN + のいかんでは結果けっかのいかんでは、処分しょぶんもありうる。“では” trang trọng hơn; “によっては” nhấn “trong một số trường hợp”.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Diễn tả kết quả/biện pháp có thể thay đổi tùy theo tình trạng/mức độ của N; đặc biệt hàm ý “có khả năng xuất hiện ngoại lệ/biện pháp đặc biệt”.
  • Vế sau hay dùng: 〜場合ばあいがある/〜こともある/〜可能かのう性せいがある/〜となりうる/〜も検討けんとうする.
  • Phổ biến trong thông báo dịch vụ, quy định nhà trường, hướng dẫn nghiệp vụ.

3. Ví dụ minh họa

  • 天候てんこうのいかんによっては、イベントを中止ちゅうしすることがあります。
    Tùy thời tiết, có thể hủy sự kiện.
  • 面談めんだんの評価ひょうかのいかんによっては、配属はいぞく先さきが変更へんこうされる場合ばあいがあります。
    Tùy đánh giá phỏng vấn, nơi phân công có thể thay đổi.
  • 提出ていしゅつ物ぶつの品質ひんしつのいかんによっては、再さい提出ていしゅつをお願ねがいすることがあります。
    Tùy chất lượng bài nộp, có thể yêu cầu nộp lại.
  • 今後こんごの状況じょうきょうのいかんによっては、計画けいかくを見直みなおす必要ひつようがある。
    Tùy tình hình sắp tới, có thể cần xem lại kế hoạch.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Thường đi kèm thông báo mở: giữ cửa cho các trường hợp đặc biệt phát sinh.
  • Sắc thái hơi “cảnh báo/điều kiện kèm”: người nghe nên chuẩn bị cho khả năng thay đổi.
  • Trong hội thoại, có thể dùng thay “によっては” đơn thuần để tăng tính trang trọng và ràng buộc.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
N のいかんによってはTùy N, có trường hợp…Nhấn ngoại lệ/khả năng đặc biệt内容ないようのいかんによっては拒否きょひ
N のいかんではTùy N thì…Trang trọng hơn, trung tính ngoại lệ結果けっかのいかんでは処分しょぶん
N によってはCó trường hợp…Phổ thông, hội thoại人ひとによっては辛つらく感かんじる
N のいかんにかかわらずBất kể NPhủ định điều kiện理由りゆうのいかんにかかわらず不可ふか

6. Ghi chú mở rộng

  • Dùng nhiều trong email nghiệp vụ: “ご回答かいとうのいかんによっては、日程にっていを再さい調整ちょうせいいたします”。
  • Danh từ trước “のいかん” nên là yếu tố có thể đo lường/đánh giá: 結果けっか・状況じょうきょう・内容ないよう・評価ひょうか・回答かいとう 等とう.
  • “〜のいかんで” là rút gọn; “〜のいかんによっては” giữ sắc thái “một số trường hợp” mạnh hơn.

7. Biến thể & cụm cố định

  • 結果けっか/成績せいせき/状況じょうきょう/内容ないよう/天候てんこう/回答かいとう + のいかんによっては
  • 審査しんさ結果けっかのいかんによっては、不ふ採用さいようとなることがあります。
  • 今後こんごの推移すいいのいかんによっては、対応たいおうを見直みなおします。

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng với N quá cụ thể cá nhân → nghe gượng: ×太郎たろうのいかんによっては → 太郎たろうの状況じょうきょうによっては.
  • Nhầm với “にかかわらず”: một bên là “tùy theo”, bên kia là “bất kể”.
  • Bỏ sót sắc thái “có trường hợp/khả năng” ở vế sau; JLPT thường yêu cầu chọn mệnh đề phù hợp (〜場合ばあいがある/〜可能かのう性せいがある).

Mức độ – phạm vi