~によらず – …को परवाह नगरी / …अनुसार नभई

1. Cấu trúc cơ bản

Loại từ/khốiCấu tạo với ~によらずVí dụ cấu trúcGhi chú
Danh từN + によらず年齢ねんれい + によらず/経験けいけん + によらず“Bất kể/không phụ thuộc vào N”. Sắc thái trang trọng, văn viết.
Cụm danh từ trang trọngN + の + いかんによらず天候てんこうのいかんによらず/理由りゆうのいかんによらずRất trang trọng. Thường dùng trong thông báo/quy định.
Cụm nhấn mạnh phạm viN + の + いかんによらず事情じじょうのいかんによらずCó thể diễn đạt tương đương bằng いかなる事情であれ; tránh chồng いかなる…のいかん.
Phân biệtX + による/によれば/によって天気てんきによって中止ちゅうしするKhông nhầm với “による=do/bởi/tuỳ theo”; “によらず” là phủ định “không phụ thuộc”.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Nghĩa: “Bất kể/không phụ thuộc vào/không kể đến N, kết quả/điều kiện không đổi”.
  • Phạm vi N: tuổi tác, giới tính, quốc tịch, kinh nghiệm, thời tiết, phương thức, lý do…
  • Dùng để nêu nguyên tắc chung, chính sách, quy định, hoặc phát biểu có tính khái quát.
  • Dạng Nのいかんによらず nhấn mạnh tính bao trùm, rất trang trọng (thông báo, hợp đồng).
  • Thường đi kèm mệnh đề chính mang ý “được/không được/giữ nguyên/áp dụng chung/miễn phí…”.

3. Ví dụ minh họa

  • 年齢ねんれいによらず、誰だれでも応募おうぼできます。
    Dù tuổi tác thế nào, ai cũng có thể ứng tuyển.
  • 国籍こくせきによらず、平等びょうどうに扱あつかわれるべきだ。
    Dù quốc tịch nào đi nữa cũng nên được đối xử bình đẳng.
  • 天候てんこうのいかんによらず、大会たいかいは予定よてい通どおり実施じっしします。
    Bất kể thời tiết ra sao, giải đấu vẫn diễn ra như dự định.
  • 経験けいけんの有無うむによらず、研修けんしゅうを受うけてもらいます。
    Dù có hay không có kinh nghiệm, mọi người đều phải tham gia đào tạo.
  • 支払しはらい方法ほうほうによらず、手数料てすうりょうはかかりません。
    Dù phương thức thanh toán nào cũng không mất phí.
  • 事情じじょうのいかんによらず、遅刻ちこくは減点げんてん対象たいしょうです。
    Bất kể lý do thế nào, đi muộn sẽ bị trừ điểm.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Sắc thái quy phạm/chính sách, thiên về văn viết, thông báo, hướng dẫn, quy định.
  • Vế sau thường mang nội dung nhất quán cho mọi trường hợp: “~できる/~とする/~は同おなじだ”.
  • Nのいかんによらず trang trọng hơn Nによらず; dùng trong ngữ cảnh công việc/chính thức.
  • Không dùng khi kết quả thực sự “phụ thuộc” vào N. Khi phụ thuộc hãy dùng ~によって/~次第しだいで.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệt chínhVí dụ ngắn
~を問とわずKhông kể, bất kểPhổ biến hơn trong khẩu ngữ; phạm vi rộng, ít trang trọng hơn “いかんによらず”.性別せいべつを問とわず参加さんかできる。
~にかかわらずBất kểGần nghĩa; dùng cả cho đối lập (高たかい/安やすい)。Tính phổ dụng cao.雨天うてんにかかわらず開催かいさい。
~に関係かんけいなくKhông liên quan đếnKhẩu ngữ, nhẹ sắc thái quy phạm.学歴がくれきに関係かんけいなく評価ひょうかする。
NのいかんによらずBất kể (rất trang trọng)Văn hành chính, thông báo.理由りゆうのいかんによらず返金へんきん不可ふか。
~によってTuỳ, do, bởiNgược nghĩa: thể hiện “phụ thuộc vào”.人ひとによって考かんがえ方かたが違ちがう。

6. Ghi chú mở rộng

  • “によらず” là dạng phủ định của “~による” (dựa vào/tuỳ theo), nghĩa là “không dựa vào/không phụ thuộc”.
  • “いかん” = 如何いか (tình trạng/diễn biến). Các cụm cố định:「天候てんこうのいかん」「成績せいせきのいかん」.
  • Dùng tốt trong văn bản quy chế: “~は、理由りゆうのいかんによらず、~とする”.

7. Biến thể & cụm cố định

  • N + によらず/Nのいかんによらず
  • いかなるNのいかんによらず (cách nói cực trang trọng)
  • 慣用かんよう: 天候てんこうのいかんによらず/理由りゆうのいかんによらず/事情じじょうのいかんによらず

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm “~によらず” với “~によって”. Ví dụ sai: 年齢ねんれいによって誰だれでも応募おうぼできる (nghĩa sai). Phải: 年齢ねんれいによらず誰だれでも応募おうぼできる.
  • Dùng “によらず” khi kết quả thực tế có phụ thuộc → không tự nhiên. Khi có phụ thuộc dùng “によって/次第しだいで”.
  • Viết sai “いかん” thành “如何いかに” trong cấu trúc này. Đúng: Nのいかんによらず.
  • JLPT: câu bẫy hay so sánh với “~を問とわず/~にかかわらず”. Cả ba đều “bất kể”, nhưng sắc thái trang trọng và đi với “いかん” là của “によらず”.

Mức độ – phạm vi