~ならいざ知らず – A भए त अर्कै कुरा, तर…

1. Cấu trúc cơ bản

Thành phần trước ~ならいざ知しらずCấu tạoVí dụ cấu trúcGhi chú sắc thái
Danh từN + ならいざ知しらず、~子こどもならいざ知しらず、大人おとなは…Phổ biến nhất, tự nhiên nhất
Động từ/Tính từVる/Aい/Aな(+なの)+ ならいざ知しらず、~冗談じょうだんを言いうならいざ知しらず、本気ほんきで…Ít dùng hơn danh từ; văn phong trang trọng
Câu chính…、~は受うけ入いれがたい/~すべきではない など昔むかしならいざ知しらず、今いまは通用つうようしないVế sau: phủ định/đánh giá tiêu cực, bất tương thích

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • “~ならいざ知しらず” = “nếu là ~ thì còn tạm chấp nhận/biết vậy, chứ … thì (không phù hợp/khó chấp nhận/bất khả)”.
  • Diễn tả đối chiếu giả định: đặt ra một trường hợp có thể hiểu được, để nhấn mạnh thực tế hiện tại thì không thể chấp nhận.
  • Sắc thái phê phán/lập luận lịch sự, hơi cổ/văn viết; dùng khi muốn giữ khoảng cách, khách quan.
  • Vế sau thường là phán đoán phủ định, ngăn cấm, chỉ trích, hoặc “không áp dụng được/không thông dụng”.

3. Ví dụ minh họa

  • 子こどもならいざ知しらず、大人おとながそんなことをするのは恥はずかしい。
    Nếu là trẻ con thì còn tạm, chứ người lớn làm thế thì đáng xấu hổ.
  • 冗談じょうだんならいざ知しらず、本気ほんきでそんな要求ようきゅうは飲のめない。
    Nếu là đùa thì còn được, chứ nghiêm túc thì không thể chấp nhận yêu cầu đó.
  • 昔むかしならいざ知しらず、今いまはそんなやり方かたは通用つうようしない。
    Nếu là ngày xưa thì còn khác, chứ bây giờ cách làm đó không dùng được nữa.
  • 専門せんもん家かならいざ知しらず、素人しろうとには判断はんだんできないだろう。
    Nếu là chuyên gia thì không nói, chứ người nghiệp dư chắc không phán đoán được.
  • 少しょう人数にんずうならいざ知しらず、百人ひゃくにん規模きぼではこの方法ほうほうは無理むりだ。
    Nếu là ít người thì còn tạm, chứ quy mô trăm người thì cách này không thể.
  • 旅行りょこうならいざ知しらず、出張しゅっちょうでは観光かんこうする時間じかんはない。
    Nếu là du lịch thì còn khác, chứ đi công tác thì không có thời gian tham quan.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng để nêu “ngoại lệ giả định chấp nhận được” rồi bác bỏ tình huống thực tế.
  • Giữ lịch sự nhưng có sắc thái phê phán; tránh dùng trực diện với cấp trên/khách hàng nếu có thể.
  • Thường kết hợp với từ đánh giá: 恥はずかしい・受うけ入いれられない・無理むりだ・通用つうようしない・難むずかしい・すべきではない.
  • Vế trước thường là danh từ: 冗談じょうだん・子こども・昔むかし・専門せんもん家か・少しょう人数にんずう・試作しさく品ひん など.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệt chínhVí dụ ngắn
~ならいざ知しらずNếu là ~ thì còn đỡ, chứ…Trang trọng, hơi văn viết; nêu ngoại lệ giả định学生がくせいならいざ知しらず、社会しゃかい人じんは…
~ならまだしもNếu là ~ thì còn tạm được, chứ…Thân mật hơn, khẩu ngữ遅刻ちこくはまだしも、無断むだん欠勤けっきんはだめだ
~はともかくTạm gác ~ sang một bênKhông nhất thiết phủ định ở vế sau見みた目めはともかく、味あじはいい
~にしてはSo với ~ thì…So sánh kỳ vọng, không có ngoại lệ giả định子こどもにしては上手じょうずだ

6. Ghi chú mở rộng

  • “いざ知しらず” vốn nghĩa “không dám nói về ~”, phát triển thành phép nhượng bộ giả định để nhấn mạnh phủ định ở vế sau.
  • Hay gặp trong viết luận/ý kiến chuyên gia để tránh trực tiếp chỉ trích mà vẫn giữ lập trường.
  • Có thể đảo trật tự ngữ nghĩa tương tự bằng cách dùng “~ならともかく”: sắc thái nhẹ hơn “ならいざ知しらず”.

7. Biến thể & cụm cố định

  • 子こどもならいざ知しらず、~
  • 冗談じょうだんならいざ知しらず、~
  • 昔むかしならいざ知しらず、~
  • 専門せんもん家か/プロならいざ知しらず、~
  • 少しょう人数にんずう/試作しさく品ひんならいざ知しらず、~

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng với vế sau khẳng định/tích cực: sai sắc thái. Vế sau nên là phủ định/khó chấp nhận.
  • Dùng với chủ ngữ “tôi/chúng tôi” để tự nói về mình nghe thiếu tự nhiên, vì sắc thái phê phán người khác/sự việc chung.
  • Nhầm với “ならまだしも”: đề thi gài hai mẫu, “ならいざ知しらず” trang trọng hơn và mang nghĩa “không dám nói về ~”.
  • Đặt trước động từ dài phức: ưu tiên danh từ ngắn gọn ở vế trước để câu tự nhiên hơn.

Phê phán – Khiển trách