~ではすまない – केवल …ले सकिँदैन / बेवास्ता गर्न मिल्दैन

1. Cấu trúc cơ bản

MẫuCấu tạo với ~ではすまない/~では済すまないVí dụ cấu trúcGhi chú
N + ではすまないDanh từ + ではすまない謝罪しゃざいではすまない/注意ちゅういではすまない“Không thể chỉ bằng … mà xong/được tha thứ”
Số lượng + ではすまない数量すうりょう詞ことば + ではすまない数すう万まん円えんではすまない損害そんがい“Không chỉ vài… mà còn hơn nhiều”
N + では済すまないBiến thể chữ Hán 済すむ謝罪しゃざいでは済すまないĐồng nghĩa; trang trọng
N + では済すまされないBị động nhấn mạnhミスでは済すまされないMức độ nghiêm trọng hơn (không thể được bỏ qua)

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Diễn tả mức độ nghiêm trọng: không thể giải quyết/chấm dứt chỉ bằng biện pháp N (xin lỗi, cảnh cáo, tiền phạt ít…).
  • Đánh giá khách quan/hơi trang trọng; thường dùng trong tin tức, văn viết, phê bình nghiêm túc.
  • Thường đi với các danh từ: 謝罪しゃざい, 弁償べんしょう, 注意ちゅうい, 罰金ばっきん, 処分しょぶん, 数量すうりょう表現ひょうげん, この程度ていど.

3. Ví dụ minh họa

  • 機密きみつを漏もらしたとなれば、謝罪しゃざいではすまない。
    Nếu để lộ bí mật thì không thể chỉ xin lỗi mà xong.
  • この事故じこは注意ちゅういだけではすまない重大じゅうだいな問題もんだいだ。
    Vụ tai nạn này nghiêm trọng, không thể chỉ cảnh cáo là xong.
  • 修理しゅうり費ひは数すう万まん円えんではすまないだろう。
    Phí sửa chắc không chỉ vài chục nghìn yên là xong.
  • 公共こうきょう物ぶつを壊こわしたら、弁償べんしょうでは済すまされない場合ばあいもある。
    Làm hỏng tài sản công đôi khi không thể chỉ bồi thường là xong.
  • これだけ遅刻ちこくしたら、口頭こうとう注意ちゅういではすまないかもしれない。
    Đi muộn đến mức này có khi không chỉ nhắc nhở miệng là xong.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Sau N chỉ biện pháp/hình thức xử lý nhẹ, để nói “không đủ”.
  • Giọng phê phán, nghiêm khắc; phù hợp văn viết hoặc phát ngôn cứng rắn.
  • Biến thể bị động ~では済すまされない nhấn mạnh tính không thể bỏ qua.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
NではすまないKhông đủ để giải quyếtN là biện pháp nhẹ, bị phủ định謝罪しゃざいではすまない
VないではすまないBuộc phải làm VNgữ pháp khác; nói “không làm thì không xong”謝あやまらないではすまない
~どころではないKhông phải lúc/mức để…Không nói chuyện xử lý, mà nói hoàn cảnh không cho phép遊あそぶどころではない
Nでは済すむChỉ cần N là xongTrái nghĩa (khẳng định đủ)注意ちゅういだけで済すむ

6. Ghi chú mở rộng

  • N1–N2. Thi JLPT hay gài bẫy với “Vないではすまない/ずにはすまない”.
  • Biến thể chữ Hán: 済すむ/済すまない thường dùng trong văn viết.
  • Đi kèm lượng từ để phóng đại mức độ thiệt hại/chi phí.

7. Biến thể & cụm cố định

  • ~では済すまない/~ではすまない (đồng nghĩa)
  • ~では済すまされない (bị động nhấn mạnh)
  • ただ~だけではすまない (không chỉ … là xong)
  • 数すうNではすまない (không chỉ bấy nhiêu…)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng với động từ trực tiếp: “謝あやまってではすまない” × → “謝罪しゃざいではすまない” ○ (danh từ hóa).
  • Nhầm với “Vないではすまない” (nghĩa buộc phải làm), khác hoàn toàn về cấu trúc và nghĩa.
  • Thiếu ngữ cảnh mức độ nghiêm trọng khiến câu nghe quá đà; cần nêu hệ quả/thước đo.
  • Lẫn 済すむ/住すむ (chữ Hán khác nghĩa).

Bị bắt buộc – Không tránh được