~てまでも – … गरेरै भए पनि

1. Cấu trúc cơ bản

Loại kết hợpMẫu cấu trúc với ~てまでもVí dụ cấu trúcGhi chú
VてVてまでも ~(する/達成たっせいする)徹夜てつやしてまでも仕上しあげるNhấn mạnh “đến mức phải V (dù quá đáng/khó khăn)”.
Vて + までVてまで ~嘘うそをついてまで行いくBiến thể thông dụng; までも mang sắc thái “ngay cả … cũng”.
N(を)までしてNまでして ~借金しゃっきんまでして続つづけるMẫu liên quan gần nghĩa; dùng danh từ + までして.
Câu mục đích~ために、Vてまでも~成功せいこうするために、何なにをしてまでもやるRõ mục đích theo sau.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Diễn tả mức độ quyết liệt: “dù phải làm V (thường là việc quá mức, không mong muốn, trái lẽ) thì cũng …”, “đến cả mức V cũng …”.
  • Sắc thái đánh giá: thường bao hàm nhận định đó là biện pháp cực đoan, không bình thường; có thể là phê phán (tiêu cực) hoặc ca ngợi ý chí (tích cực) tùy ngữ cảnh.
  • Trọng tâm là “mốc giới hạn” まで: người nói đặt V như ranh giới tối đa mà vẫn chấp nhận vượt qua để đạt mục tiêu.
  • ~てまでも nhấn mạnh “ngay cả … cũng”, mang tính văn viết hơn ~てまで. Trong khẩu ngữ, ~てまで phổ biến hơn.

3. Ví dụ minh họa

  • 彼かれは借金しゃっきんしてまでも店みせを続つづけた。
    Anh ấy tiếp tục cửa hàng dù phải vay nợ.
  • 親おやに嘘うそをついてまでも彼女かのじょに会あいに行いった。
    Anh ta đã đi gặp cô ấy dù phải nói dối bố mẹ.
  • 徹夜てつやしてまでもこのプロジェクトを終おわらせる。
    Dù phải thức trắng đêm tôi cũng sẽ hoàn thành dự án này.
  • 命いのちを危険きけんにさらしてまでも人ひとを助たすける彼かれの姿すがたに感動かんどうした。
    Tôi xúc động trước hình ảnh anh ấy cứu người dù phải liều cả mạng sống.
  • そんなことをしてまで成功せいこうしたくはない。
    Tôi không muốn thành công đến mức phải làm những việc như thế.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Thường dùng khi nêu mục tiêu mạnh mẽ hoặc phê phán hành động quá đà.
  • V đứng trước là hành vi “cực hạn” (nặng nề, hi sinh, trái đạo lý): 嘘うそをつく, 徹夜てつやする, 借金しゃっきんする, 犯罪はんざいに手てを染そめる…
  • Câu sau thể hiện kết quả/ý chí/đánh giá: ~やる/~続つづける/~行いく/~価値かちはない.
  • Ít dùng với hành vi vặt vãnh bình thường; tránh dùng với tính từ.
  • Trong câu hỏi tu từ: そこまでするてまで? mang ý “đến mức vậy sao?”.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệt chínhVí dụ ngắn
~てまでもDù phải làm V (cực đoan) cũng …Nhấn mạnh “ngay cả … cũng”. Văn viết hơn.嘘うそをついてまでも参加さんかする。
~てまでĐến mức làm V thì …Khẩu ngữ, trung hòa hơn; hay dùng trong cả câu phê phán.借金しゃっきんしてまで買かうなんて。
~までしてNまでして(đến cả N)Dùng danh từ làm biện pháp cực đoan.親おやのコネまでして入はいる。
~てもDù V thì …Không hàm ý “vượt giới hạn đạo đức/khó khăn”.高たかくても買かう。
何なにが何なんでもBằng mọi giáNhấn ý chí, không nêu cụ thể hành vi cực đoan.何なにが何なんでも合格ごうかくする。

6. Ghi chú mở rộng

  • Mẫu thường xuất hiện trong văn nghị luận để phê phán sự đánh đổi quá mức: 名誉めいよを汚よごしてまで…
  • Nếu muốn tán dương tinh thần hi sinh tích cực, chọn động từ mang giá trị cao: 命いのちをかけてまでも守まもる.
  • Phủ định định hướng: ~してまで…する価値かちはない nêu quan điểm “không đáng”.

7. Biến thể & cụm cố định

  • Vてまで(も):biến thể phổ biến trong khẩu ngữ.
  • Nまでして:借金しゃっきんまでして, 無理むりまでして.
  • 何なにをしてまでも/どんな手てを使つかってまでも:bằng mọi cách (hàm ý có thể cực đoan).
  • 命いのちをかけてまで/命いのちを賭としてまで:hi sinh cả tính mạng.

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng với tính từ: sai. Phải là động từ ở dạng て.
  • Dùng cho việc thường nhật nhỏ: thiếu tự nhiên. Nên dành cho tình huống “vượt giới hạn”.
  • Nhầm với ~ても: ~てまでも bao hàm sắc thái cực đoan và đánh giá; ~ても thì không.
  • Nhầm chiều nghĩa: Vてまでも là “chấp nhận làm V để …”, không phải “vì đã làm V nên …”.
  • Trong đề JLPT, đáp án đúng thường đi với động từ nặng sắc thái như 嘘うそをつく, 犯罪はんざいに手てを染そめる, 無理むりをする.

Bị bắt buộc – Không tránh được