101. ~ばかりでなく

~ばかりでなく
Không chỉ … mà còn …
Cấu trúc
N / [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + ばかりでなく
Giải thích
Dùng để bổ sung ý: “không chỉ A mà còn B”, nhấn mạnh sự gia tăng thông tin.
Ví dụ
Cô ta không những nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Đức và tiếng Pháp nữa.
Quyển sách này không chỉ hấp dẫn mà còn rất có ích cho công việc.
Đừng chỉ nghĩ cho bản thân mà hãy nghĩ cho cảm giác của người khác nữa.
Siêu thị đó không chỉ phong phú về sản phẩm mà giá còn rẻ nữa.
Anh ta là một người nhanh trí. Không chỉ có thế, trí tưởng tượng của anh ta cũng khác người.
Lưu ý
1) Dễ nhầm với ~だけでなく/~はもちろん. → ~ばかりでなく là “không chỉ… mà còn…”, hay dùng văn viết, sắc thái hơi trang trọng. 2) Vế sau thường là điểm muốn nhấn mạnh hơn. → Cấu trúc hay gặp: AばかりでなくBも/まで. 3) Không dùng khi chỉ liệt kê ví dụ. → Nếu là nêu ví dụ, dùng ~など…

前へ
96. ~れる/られる
97. ~てたまらない
98. ~てならない
99. ~とか
100. ~だけ
次へ
102. ~かけ/かける
103. ~をこめて
104. ~わりに (は)
105. ~くせに
106. ~てみせる
👋 Chỉ từ 59k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict