~たところ — right after / when I did…

1. Cấu trúc cơ bản

DạngCấu trúcVí dụ cấu trúcSử dụng
Kết quả/phát hiệnV-た + ところ、…わせてみたところ在庫ざいこはなかった。Sau khi làm V thì biết/kết quả là …
Ngay sau khiV-た + ところ、…ドアをたところかぜはいってきた。Ngay khi vừa làm V, sự việc A xảy ra
Cụm liên quanV-た + ところに/へ/をかけようとしたところに電話でんわった。Mô tả bối cảnh thời điểm; khác nghĩa tùy trợ từ
Mẫu khác biệtV-た + ところで、…いまさらあやまたところでおそい。Nghĩa “dẫu có … cũng (vô ích)”; KHÔNG phải mẫu đang học

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Biểu thị kết quả/hiện tượng xảy ra hoặc thông tin phát hiện ngay sau khi thực hiện hành động V.
  • Thường đi với động từ mang tính thử/tra cứu/hành động ngắn: 〜てみる、たずねる、調しらべる、連絡れんらくする、もうむ…
  • Sắc thái “một lần, cụ thể, phát hiện mới”, khác với diễn đạt thói quen.
  • Thường kết hợp với các động từ tri giác/nhận định: かった、づいた、つかった、ことわられた、判明はんめいした…

3. Ví dụ minh họa

  • みせわせてみたところ、すでにれていた。
    Khi tôi thử liên hệ với cửa hàng, thì đã bán hết mất rồi.
  • もうだところられていた。
    Sau khi nộp đăng ký thì biết là đã hết hạn.
  • 医者いしゃてもらったところ、インフルエンザだとわれた。
    Khám bác sĩ xong thì được nói là bị cúm.
  • まどたところつめたいかぜんできた。
    Vừa mở cửa sổ thì gió lạnh thổi ùa vào.
  • 上司じょうし相談そうだんたところ計画けいかく見直みなおすようにわれた。
    Sau khi bàn với sếp, tôi được bảo xem xét lại kế hoạch.
  • かえろうとしたところにかれから電話でんわた。
    Đúng lúc tôi định về thì nhận được điện thoại từ anh ấy.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Nhấn mạnh kết quả hoặc phát hiện ngay lập tức sau hành động.
  • Thường dùng thì quá khứ ở mệnh đề sau; câu mang tính tường thuật, khách quan.
  • Không dùng để nói thói quen/lặp lại đều đặn.
  • Trang trọng hơn ~たら trong văn viết khi báo cáo kết quả kiểm tra/tra cứu.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
V-たところSau khi làm thì phát hiện/kết quảTính một lần, nhấn kết quả ngay調しらたところ間違まちがいだった。
V-たらKhi/sau khiRộng nghĩa; cả điều kiệnかえたら連絡れんらくして。
V-たあとでSau khiNhấn trình tự, không nhấn phát hiện ngayたあとでくすりむ。
V-たとたん(に)Ngay khiÝ bất ngờ mạnh, tức khắcがったとたんたおれた。
V-たところでDẫu có … cũngBiểu thị vô ích, phủ định kỳ vọngあやまたところでゆるされない。

6. Ghi chú mở rộng

  • Các động từ thể hiện ý định thử 〜てみる + たところ là collocation tự nhiên khi báo cáo kết quả.
  • V-たところに/へ thể hiện “đúng lúc vừa … thì … đến”; V-たところを nhấn thời điểm bị bắt gặp/nhắm vào.
  • Trong báo cáo nghiệp vụ, ~たところ thường đi kèm kết luận/đề xuất tiếp theo.

7. Biến thể & cụm cố định

  • うかがたところ、〜 / おきききしたところ、〜: kính ngữ báo cáo kết quả nghe hỏi.
  • 確認かくにんたところ、〜: sau khi xác nhận thì …
  • V-たところで + も: dẫu có … cũng (mang nghĩa khác, cần phân biệt)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm với ~たら: đề bài yêu cầu nhấn “kết quả phát hiện”, chọn ~たところ phù hợp hơn.
  • Dùng ~たところ cho thói quen/hành động lặp lại → sai sắc thái.
  • Nhầm ~たところ với liên từ ところで “nhân tiện/tiện thể” trong hội thoại.
  • Bỏ qua trợ từ đúng sau ところ (に/へ/を) làm sai nghĩa bối cảnh thời điểm.

Thời gian・Trạng thái・Kinh nghiệm