だれも là chủ ngữ “không ai”; を đánh dấu một danh từ khác làm tân ngữ
Gián tiếp
だれにも + Vません/ない
だれにも 会いません。
Với に, phải dùng だれにも (thêm も).
Với と
だれとも + Vません/ない
だれとも 話しません。
Với と, chuyển thành だれとも trong phủ định.
Lịch sự
どなたも + Vません
どなたも いらっしゃいません。
Lịch sự của だれも.
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết
だれも~ません/ない diễn tả “không ai …”.
Dạng phủ định toàn phần đối với chủ thể là “người”.
Kết hợp trợ từ phụ thuộc quan hệ: に → だれにも, と → だれとも.
Ở trình độ N5, だれも thường đi với phủ định để nghĩa “không ai”. Trong tiếng Nhật hiện đại vẫn có các cách dùng khẳng định hạn chế như だれもが知っている, nhưng đó là cấu trúc khác.
Nhấn mạnh khi đứng đầu câu: だれも~ない → phủ định mạnh “chẳng ai cả”.
3. Ví dụ minh họa
きょうは だれも 来ませんでした。 Hôm nay không ai đến cả.
このことを だれも 知りません。 Không ai biết chuyện này.
パーティーで だれとも 話しませんでした。 Tôi đã không nói chuyện với ai tại bữa tiệc.
忙しくて、だれにも 会いません。 Bận quá nên tôi không gặp ai cả.
その質問に だれも 答えられませんでした。 Không ai trả lời được câu hỏi đó.
夜は 危ないので、だれも 外に 出ません。 Buổi tối nguy hiểm nên không ai ra ngoài.
ここには どなたも いらっしゃいません。 Ở đây chẳng có ai (lịch sự).
だれも 私を 手伝いませんでした。 Không ai giúp tôi cả.
4. Cách dùng & sắc thái
Dùng để phủ định toàn bộ nhóm người khả dĩ liên quan.
Thêm も tạo sắc thái “ngay cả một người cũng không…”.
Trong văn nói, có thể tăng nhấn mạnh bằng ぜんぜん/まったく (nhưng cẩn thận mức độ): ぜんぜん だれも 来ない。
Thì quá khứ: だれも 来ませんでした cũng giữ nghĩa “đã không ai…”.
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
Mẫu
Ý nghĩa
Khác biệt
Ví dụ ngắn
だれも~ない
Không ai
Bắt buộc phủ định
だれも 来ない。
だれでも
Ai cũng
Khẳng định tính bao quát
だれでも 入れる。
だれか
Ai đó
Không xác định, không phủ định toàn bộ
だれかが いる。
なにも~ない
Không có gì
Đối tượng là vật
なにも いらない。
どこも~ない
Không nơi nào
Đối tượng là nơi chốn
どこも 開いていない。
どなたも~ません
Không ai (lịch sự)
Lịch sự, dùng với khách/đối tác
どなたも いません。
6. Ghi chú mở rộng
Nếu cần “không một lần nào”: 一度も~ません (không một lần), khác với だれも (đối tượng là người).
Đừng chèn が sau だれも khi làm chủ ngữ phủ định: thường dùng だれも 来ません (không phải だれもが 来ません).
Khi cần lịch sự trong dịch vụ: どなたも~ません/いらっしゃいません.
7. Biến thể & cụm cố định
だれも ~ しません/できません
だれにも ~ ません (với に)
だれとも ~ ません (với と)
どなたも ~ ません (lịch sự)
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
Dùng khẳng định với だれも: Sai “だれも 来ます” → Đúng “だれも 来ません”。
Quên chuyển に/と thành だれにも/だれとも trong phủ định.
Nhầm với だれでも~ない: “không phải ai cũng…” ≠ “không ai…”.