~上に – … मात्र होइन, अझ … पनि

1. Cấu trúc cơ bản

Dạng từCấu trúc với ~上じょうにVí dụ cấu trúcGhi chú
Tính từ -iAい + 上うえに安やすい上うえに、品質ひんしつもいい。
Tính từ -naAな + 上うえに / Aである + 上うえに便利べんりな上うえに静しずかだ。/ 便利べんりである上うえに…Văn nói dùng な; văn viết trang trọng dùng である.
Danh từNである + 上うえに専門せんもん家かである上うえに、経験けいけんも豊富ほうふだ。Thêm である trước 上うえに.
Động từV-普通ふつう形けい + 上うえに雨あめが降ふる上うえに、風かぜまで強つよい。Thêm thông tin cùng chiều (tăng/giảm).

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • “Không những … mà còn …”: thêm vào một đặc điểm/điều kiện cùng chiều (tốt → tốt hơn, xấu → xấu hơn).
  • Hai mệnh đề phải đồng hướng đánh giá (cùng tích cực hoặc cùng tiêu cực).
  • Sắc thái trang trọng hơn “それに/しかも/さらに”; dùng nhiều trong viết/báo cáo/giới thiệu.

3. Ví dụ minh họa

  • このカメラは軽かるい上うえに、操作そうさも簡単かんたんだ。
    Chiếc máy ảnh này không những nhẹ mà thao tác còn đơn giản.
  • 彼かれは約束やくそくを守まもらない上うえに、言いいわけい訳ばかりする。
    Anh ấy đã không giữ lời hứa, lại còn toàn biện minh.
  • 立地りっちが便利べんりな上うえに、家賃やちんも手頃てごろだ。
    Vị trí thuận tiện, hơn nữa tiền thuê cũng phải chăng.
  • 専門せんもん家かである上うえに、現場げんば経験けいけんも豊富ほうふだ。
    Không những là chuyên gia mà còn nhiều kinh nghiệm thực tế.
  • 雨あめが降ふる上うえに、雷かみなりまで鳴なっている。
    Đã mưa lại còn có sấm.
  • この案件あんけんは時間じかんがかかる上うえに、手続てつづきも多おおい。
    Vụ này vừa tốn thời gian lại nhiều thủ tục.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng khi nhấn mạnh “cộng dồn” đặc điểm; tránh dùng cho quan hệ nguyên nhân-kết quả trực tiếp.
  • Phù hợp văn trang trọng; trong văn nói thân mật có thể thay bằng “それに/しかも”.
  • Tránh kết hợp hai mệnh đề trái chiều (tốt + xấu).

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
上うえにKhông những… mà còn…Trang trọng, đồng hướng đánh giá安やすい上うえに丈夫じょうぶ。
だけでなくKhông chỉ… mà còn…Trung tính, ít sắc thái đánh giá安やすいだけでなく丈夫じょうぶ。
その上うえHơn nữa (liên từ)Dạng phó từ/liên từ, đứng đầu câu… 。その上うえ、早はやい。
うえに(ひらがな)Như “上うえに”Cách viết mềm trong văn thường便利べんりうえに安やすい。

6. Ghi chú mở rộng

  • Văn viết hay dùng cặp: Aである上うえに、Bである。Tạo cảm giác trang trọng, nhất quán.
  • Trong quảng cáo/PR, “A上じょうにB” nâng sức thuyết phục khi cả A và B đều tích cực.
  • Khi thêm mệnh đề thứ ba, nên dùng “その上うえ/さらに” để tránh lặp “上うえに”.

7. Biến thể & cụm cố định

  • Aである上うえにB(である)
  • Aな上うえにB(だ)
  • その上うえ(liên từ đồng nghĩa gần)

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Kết hợp trái chiều: “安やすい上うえに味あじが悪わるい” → mâu thuẫn sắc thái; nên dùng “が/けれど”.
  • Bỏ “である” với N/na trong văn trang trọng → thiếu tự nhiên: “専門せんもん家か上じょうに” → sai.
  • Dùng để nêu nguyên nhân trực tiếp → sai chức năng; “上うえに” là thêm thông tin, không phải vì/cho nên.

Liên kết – Chuyển ý