~にともなって – 随着……/伴随……

1. Cấu trúc cơ bản

DạngCấu tạo với ~にともなってVí dụ cấu trúcGhi chú
Danh từN + にともなって経済けいざい成長せいちょうにともなってN là sự kiện/quá trình/biến đổi
Động từVる + の + にともなって人口じんこうえるのにともなってDanh từ hóa bằng の
Biến thể~にともない/にともな工事こうじともな通行止つうこうどめ/工事こうじともな騒音そうおんTrang trọng, dùng trong thông báo/văn bản

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

- Nghĩa 1 (biến đổi đồng thời): “Cùng với/đồng thời với A, B cũng thay đổi/tiếp diễn.”

- Nghĩa 2 (đi kèm/hệ quả): “Do A kéo theo, phát sinh B (hệ quả/ảnh hưởng/biện pháp).”

- Trang trọng hơn ~につれて; dùng được trong văn nói trang trọng, văn viết, thông báo hành chính.

3. Ví dụ minh họa

  • 経済けいざい回復かいふくにともなって、消費しょうひ増加ぞうかしている。
    Cùng với phục hồi kinh tế, tiêu dùng đang tăng.
  • 人口じんこうえるのにともなって、交通こうつう渋滞じゅうたい深刻しんこくした。
    Cùng với dân số tăng, tắc nghẽn giao thông trở nên nghiêm trọng.
  • ダム建設けんせつともない、周辺しゅうへん環境かんきょうおおきく変化へんかした。
    Kèm theo việc xây đập, môi trường xung quanh đã thay đổi lớn.
  • 人事じんじ異動いどうともな住所じゅうしょ変更へんこう手続てつづきについておらせします。
    Thông báo về thủ tục đổi địa chỉ đi kèm với điều chuyển nhân sự.
  • 景気けいき悪化あっかにともなって、採用さいよう計画けいかく見直みなおした。
    Do kinh tế xấu đi, đã xem xét lại kế hoạch tuyển dụng.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Nhấn mối liên hệ mang tính hệ thống/chính sách/hiện tượng xã hội; phù hợp văn phong nghiêm túc.
  • Vế sau là kết quả, ảnh hưởng, biện pháp ứng phó; hạn chế mệnh lệnh trực diện trừ thông báo.
  • Thường xuất hiện cùng từ vựng học thuật: 変化へんか, 影響えいきょう, 増加ぞうか, 減少げんしょう, 実施じっし, 見直みなおし,…

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

MẫuÝ nghĩaKhác biệtVí dụ ngắn
~にともなってCùng với/Kéo theoTrang trọng; dùng cho biến đổi và hệ quả đi kèm増加ぞうかにともなって対策たいさく必要ひつよう
~につれてCùng với (đồng biến)Thiên về biến đổi dần, ít sắc thái “biện pháp/hệ quả”気温きおんがるにつれてさむくなる。
~にしたがってTheo/cùng vớiTrang trọng, có sắc thái “tuân theo/quy luật”規則きそくにしたがって処理しょりする。
~とともにCùng vớiVừa nghĩa đồng thời vừa nghĩa đồng biến, trung tính hơn成長せいちょうとともに責任せきにんおもくなる。

6. Ghi chú mở rộng

  • ともなう” là từ Hán Nhật trang trọng; trong tiêu đề/thông báo thường dùng “にともない/にともなう”.
  • Nếu nhấn mạnh nguyên nhân – kết quả rõ ràng, có thể cân nhắc ため/ので; còn “にともなって” trung tính, mô tả quan hệ đi kèm.
  • Hay dùng bị động danh hóa: N + にともなう + N (ảnh hưởng/biện pháp/chi phí…).

7. Biến thể & cụm cố định

  • ~にともない: Dạng liên dụng trong văn bản/thông báo.
  • ~にともなう + N: Bổ nghĩa danh từ phía sau (にともな変更へんこう/影響えいきょう/対策たいさく).
  • 口語こうご: ~にともなって/書面しょめん: ~にともない (khác biệt phong cách).

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng cho sự kiện đơn lẻ, tức thời → không phù hợp sắc thái “quá trình/đi kèm”.
  • Nhầm chức năng bổ nghĩa: “にともなう + N” bắt buộc đứng trước danh từ.
  • JLPT bẫy chọn giữa につれて và にともなって khi vế sau là “biện pháp/ảnh hưởng” → ưu tiên にともなって.

Diễn tiến – Trạng thái