日本で 初めて テレビ放送を した 日は 1953年2月1日です。
Ngày phát sóng Tivi đầu tiên ở Nhật là ngày 1 tháng 2 năm 1953.
その とき 東京に あった テレビは 1,200∼1,500台でした。
Khi đó, Tivi có ở Tokyo trong khoảng 1200~1500 chiếc.
サラリーマンの 1か月の 給料 は 1万5,000円ぐらいでしたが、テレビは 20万円ぐらいでした。
Tiền lương một tháng của nhân viên khoảng 15.000 yên nhưng Tivi có giá khoảng 250.000 yên.
ですから、たくさんの 人が 駅の前や デパートや 公園に ある テレビを 見ました。
Vì vậy nhiều người đã xem Tivi có ở công viên, trung tâm thương mại, hay ở trước nhà ga.
テレビを 始めて みた 人は びっくりして、「この ラジオは 見ることが できる。」と 言いました。
Những người lần đầu tiên xem Tivi rất ngạc nhiên, họ nói rằng ”Radio này có thể xem hình được”.
テレビの 中に 人が いると思った 人も たくさん いました。
Cũng có nhiều người nghĩ rằng có con người ở bên trong tivi.
放送は 1日に 4時間だけでした。
Phát sóng một ngày chỉ 4 giờ đồng hồ.
1959年4月に 皇太子の 結婚式が ありました。
Vào tháng 4 năm 1959, có lễ kết hôn của Hoàng Thái Tử .
結婚式を 見たい 人は テレビを 買いました。
Những người muốn xem lễ cưới thì họ đã mua Tivi.
日本の テレビは 4月に 200万台に なりました。
Tivi ở Nhật vào tháng 4 đã đạt 2.000.000 chiếc.
1964年10月に アジアで 初めての オリンピックが 東京で ありました。
Vào tháng 10 năm 1964, Olympic được tổ chức lần đầu tiên ở Châu Á tại Tokyo.
たくさんの 人が カラーテレビを 買いました。
Có rất nhiều người đã mua Tivi màu.
今は 一人で パソコンや ケータイで テレビ番組を 見たり、お風呂で テレビを 見たりする ことが できます。
Bây giờ, một mình có thể xem chương trình Tivi bằng máy tính hay điện thoại di động, hay có thể xem Tivi trong nhà tắm.
見たい 番組を 見たい 時間に 見ることもできます。
Cũng có khi xem chương trình mình yêu thích tại thời điểm mình muốn.
これから テレビは どう なると 思います。 .
Bạn nghĩ từ nay về sau Tivi sẽ như thế nào?
I 1.|
(例: 1953)年 |
テレビ放送を 始めた。 |
|
1964年 | ①皇太子の 結婚式が あった。テレビは ②200万台に なった。 |
| 1959年 | ③(東京で)オリンピックが あった。カラーテレビが 多く なった。 |
|
2. 例1(〇) 1953年に 初めて テレビ放送を しました。
Ví dụ 1: Phát sóng chương trình Tivi đầu tiên vào năm 1953 (Đúng)
例2(X) 1953年に 日本に テレビが 1500台 ありました。
Ví dụ 2: Năm 1953 có 1500 chiếc Tivi tai Nhật Bản (Sai)
1)(X)1950年ごろの サラリーマンは 1年の 給料で テレビを 買う ことが できました。
Nhân viên văn phòng vào khoảng năm 1950 có thể mua Tivi bằng tiền lương một năm của mình.
2)(〇)初めて テレビを 見た 人は 新しいラジオだと 思いました。
Những người lần đầu xem tivi nghĩ đó là Radio mới.
3)(〇)今は 家族は みんな 別々に 好きな 番組を 見る ことが できます。
Bây giờ mỗi người trong gia đình có thể xem chương trình yêu thích riêng biệt.
II 1. 毎週 見る テレビ番組が ありますか。
Có chương trình Tivi bạn xem mỗi tuần không?
2.これから テレビは どう なると 思いますか。
Bạn nghĩ từ nay về sau Tivi sẽ như thế nào?