⚠️ Please enable JavaScript to view the content of this page.
1. Cấu trúc cơ bản Dạng khung Cấu trúc Công dụng Ví dụ cấu trúc Danh hoá + trợ từ S(plain) + というの + は/が/を/に “việc mà …” với sắc thái giải thích 彼かれ が来こ ないというのは …Khẳng định/giải thích S(plain) + というのだ/というのです là (giải thích/nhấn mạnh) 彼かれ は無事ぶじ だというのです Nghi vấn/cảm thán S(plain) + というのか gọi là … ư (hơi phản vấn) これが公平こうへい だというのか Tân ngữ S(plain) + というのを + V nghe/thấy/biết “việc …” 合格ごうかく したというのを 聞き くLý do S(plain) + というので vì (do tin/việc …) 中止ちゅうし というので 帰かえ るKhẩu ngữ ~っていうの ~ dạng nói của というの 明日あした 休やす みだっていうの ?
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết というの = “という + の”: danh hoá mệnh đề kèm sắc thái giải thích/cảm xúc, mềm hơn ということ.Dùng để làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ; có thể gắn các hư từ/đuôi câu: は/が/を/に/だ/です/か. Đuôi というのだ/です nhấn mạnh, giải thích; というのか có sắc thái ngờ vực/đối chất. というので nêu lý do dựa trên thông tin đã nghe/biết.3. Ví dụ minh họa 彼かれ が来こ ないというのは 本当ほんとう ですか。 “Việc anh ấy không đến” là thật à?彼女かのじょ が合格ごうかく したというのを 聞き いて安心あんしん した。 Nghe “việc cô ấy đỗ” nên tôi yên tâm.締し め切き りが今日きょう までだというので 、急いそい いで提出ていしゅつ した。 Vì nghe “hạn là đến hôm nay” nên tôi nộp vội.これで十分じゅっぷん だというのだ 。もう買か わなくていい。 “Như thế là đủ rồi.” Không cần mua nữa. これが正義せいぎ だというのか 。納得なっとく できない。 Gọi thế là chính nghĩa ư? Tôi không chấp nhận được. 日本にほん へ行い くというのが 昔むかし からの夢ゆめ だ。 “Việc đi Nhật” là ước mơ từ lâu.4. Cách dùng & sắc thái というの mang màu giải thích/cảm xúc; ということ khách quan, trừu tượng hơn.Ở văn nói thân mật, というの → っていうの; ở văn viết trang trọng, ưu tiên ということ. Với というのか , ngữ điệu quan trọng để thể hiện nghi vấn có phần phản bác. というので thường dùng khi lý do là thông tin gián tiếp (nghe/tin rằng).5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự Mẫu Ý nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn S + というの danh hoá có cảm xúc mềm, giải thích 来こ ないというの は…S + ということ danh hoá trừu tượng khách quan, trang trọng 来こ ないということ は…S + のだ/んだ giải thích không có “という”; sắc thái tương tự ở câu 来こ ないんだ ~というのは định nghĩa/giải thích dùng は nêu chủ đề (xem mục 494) 幸福こうふく というのは …
6. Ghi chú mở rộng Thường thấy trong câu cảm thán/đối chất: 何なに というの ?/どういうつもりだというの ? というので ≈ という理由りゆう で nhưng nhẹ và khẩu ngữ hơn.Thì/Thể nằm trong mệnh đề trước というの: 来こ なかったというの を聞き いた。 7. Biến thể & cụm cố định というのだ/というのです/というのか (khẳng định/lịch sự/nghi vấn phản bác)というのを/というのが/というのに/というので (tân ngữ/chủ ngữ/mặc dù/lý do)Khẩu ngữ: っていうの ~ 8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT Trong văn học thuật, ということ thường phù hợp hơn khi danh hóa nội dung trừu tượng. Tuy nhiên というの không bị cấm tuyệt đối; nó vẫn dùng trong định nghĩa, trích dẫn hoặc khi cần sắc thái giải thích. Gắn です/ます trước というの: 来き ますというの (không tự nhiên) → 来く るというの . Dùng というのか quá mạnh trong văn lịch sự → dễ mang cảm giác công kích. Quan hệ – Giải thích – Tái diễn đạt